Phạm vi: Toàn HK1 — Chủ đề 1: Em với nhà trường (lớp học mới của em; truyền thống trường em; điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới; em và các bạn) + Chủ đề 2: Khám phá bản thân (em đã lớn hơn; đức tính đặc trưng của em; sở thích và khả năng của em; những giá trị của bản thân)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sở thích và khả năng của em khác nhau ở điểm nào? Nêu 1 sở thích và 1 khả năng của bản thân.
Bài 2. Nêu 2 việc em sẽ làm để phát triển khả năng của mình trong học kì tới.
Bài 3. Đúng hay sai? "Sở thích và khả năng là một, không có gì khác nhau." Giải thích ngắn gọn.
Bài 4. Giá trị của bản thân được hình thành từ điều gì? Nêu 1 việc tốt em đã làm thể hiện giá trị của bản thân.
Bài 5. Đúng hay sai? "Giá trị của bản thân thể hiện qua đồ dùng đắt tiền em có." Giải thích ngắn gọn.
Bài 6. Nêu 3 biểu hiện cho thấy em đã lớn hơn trong học kì 1.
Bài 7. Đức tính đặc trưng của em là gì? Nêu 2 đức tính tốt của bản thân và 1 đức tính em muốn rèn luyện thêm.
Bài 8. Đúng hay sai? "Khi nhận ra điểm yếu của mình, em nên giấu đi, không cho ai biết." Giải thích ngắn gọn.
Bài 9. Nêu 3 việc em đã làm để điều chỉnh bản thân phù hợp với môi trường học tập mới ở lớp 6.
Bài 10. Nêu 2 truyền thống tốt đẹp của trường em và 2 việc em sẽ làm để giữ gìn truyền thống đó.
Bài 11. Em và các bạn trong lớp cần ứng xử với nhau như thế nào? Nêu 3 điều.
Bài 12. Khi có mâu thuẫn nhỏ với bạn, em nên làm gì? Nêu các bước giải quyết.
Bài 13. Nêu 2 việc em đã làm để làm quen với lớp học mới.
Bài 14. Đúng hay sai? "Khám phá bản thân chỉ cần làm một lần là đủ, không cần làm thường xuyên." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Kể 1 tình huống em đã giúp đỡ bạn trong lớp. Qua tình huống đó, em thấy giá trị của bản thân mình là gì?
Bài 16. Nêu 2 cách để khám phá sở thích và khả năng của bản thân.
Bài 17. Khi bạn buồn vì bị điểm kém, em nên làm gì?
Bài 18. Nêu 3 việc em sẽ làm trong học kì 2 để thể hiện mình đã lớn hơn (1 việc ở nhà, 1 việc ở trường, 1 việc với bạn bè).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Linh thích vẽ nhưng sợ bạn bè chê cười nên giấu sở thích của mình. Nếu em là bạn của Linh, em sẽ làm gì để giúp Linh tự tin phát triển sở thích? Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu).
Bài 20. Em hãy lập kế hoạch phát triển 1 khả năng của bản thân trong học kì 2 (khả năng đã chọn, mục tiêu, việc làm cụ thể mỗi tuần, cách tự kiểm tra).
Bài 21. Bạn Tuấn nói: "Giá trị của một người thể hiện ở việc người đó giàu có hay không." Em có đồng ý không? Vì sao? Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu).
Bài 22. Trong lớp có bạn bị các bạn khác xa lánh vì nhà bạn nghèo. Em sẽ làm gì để giúp bạn hòa nhập với lớp? Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu).
Bài 23. Em hãy viết một bài giới thiệu ngắn (6–8 câu) về bản thân, trong đó nêu: sở thích, khả năng, đức tính tốt, điểm cần rèn luyện và ước mơ của em.
Bài 24. Lớp em muốn tổ chức một buổi sinh hoạt cuối học kì với chủ đề "Chúng em đã lớn hơn". Em hãy đề xuất nội dung chương trình (3 hoạt động chính) và nêu việc em sẽ làm để góp phần vào buổi sinh hoạt.
Bài 25. Bạn Hùng rất nóng tính, thường cãi nhau với bạn bè. Nếu em là bạn cùng bàn của Hùng, em sẽ làm gì để giúp Hùng rèn luyện tính kiên nhẫn? Nêu 3 việc cụ thể.
Bài 26. Em hãy kể 1 câu chuyện nhỏ thể hiện em đã lớn hơn (ví dụ: tự giải quyết khó khăn, giúp đỡ người khác, nhận lỗi khi làm sai...). Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
Bài 27. Hai bạn trong lớp tranh nhau làm lớp trưởng. Cả hai đều muốn mình được chọn và bắt đầu nói xấu nhau. Em hãy viết những lời em sẽ nói để giúp hai bạn hiểu rằng lớp trưởng là người phục vụ tập thể, không phải để tranh giành.
Bài 28. Em hãy viết một bản cam kết ngắn (4–5 việc) về những việc em sẽ làm trong học kì 2 để thể hiện mình đã lớn hơn và góp phần xây dựng lớp học đoàn kết.
Đáp án
Bài 1. Sở thích là điều em thích làm; khả năng là điều em làm tốt. Học sinh nêu 1 sở thích và 1 khả năng của bản thân (ví dụ: thích vẽ, khả năng tính toán nhanh...).
Bài 2. Dành thời gian luyện tập thường xuyên; tham gia câu lạc bộ, hoạt động của lớp; nhờ thầy cô, bạn bè góp ý...
Bài 3. Sai. Sở thích là điều em thích làm, khả năng là điều em làm tốt; một người có thể thích một việc nhưng chưa làm tốt việc đó và ngược lại.
Bài 4. Giá trị của bản thân hình thành từ những việc tốt em làm, cách em đối xử với mọi người và những đóng góp của em cho tập thể. Học sinh nêu 1 việc tốt đã làm.
Bài 5. Sai. Giá trị của bản thân không nằm ở đồ dùng đắt tiền mà ở những việc tốt em làm, cách em đối xử với mọi người và đóng góp của em cho tập thể.
Bài 6. Tự giác làm bài tập, chịu trách nhiệm với việc mình làm, biết giữ lời hứa, biết quan tâm, giúp đỡ người khác, biết nhận lỗi khi làm sai...
Bài 7. Đức tính đặc trưng là những điểm riêng nổi bật trong tính cách. Học sinh nêu 2 đức tính tốt và 1 đức tính muốn rèn luyện thêm.
Bài 8. Sai. Khi nhận ra điểm yếu, em nên tìm cách rèn luyện để khắc phục (ví dụ: ghi chú để bớt quên, luyện kiên nhẫn để bớt nóng vội...) thay vì giấu đi.
Bài 9. Tìm hiểu nội quy, thời khóa biểu; lập thời gian biểu học tập; chủ động chuẩn bị bài; hỏi thầy cô khi chưa hiểu; làm quen với bạn mới...
Bài 10. Truyền thống tốt đẹp: tôn sư trọng đạo, đoàn kết, giúp đỡ nhau, chăm học...; kèm 2 việc làm cụ thể để giữ gìn.
Bài 11. Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và giúp đỡ nhau; không chê bai, không nói xấu bạn.
Bài 12. Các bước: bình tĩnh, lắng nghe bạn nói; nói rõ suy nghĩ của mình một cách lịch sự; cùng tìm cách giải quyết công bằng; xin lỗi nếu mình sai.
Bài 13. Chủ động giới thiệu tên, làm quen với bạn ngồi cạnh; tham gia hoạt động tập thể; hỏi thầy cô về nội quy...
Bài 14. Sai. Khám phá bản thân là việc làm thường xuyên vì em luôn lớn lên, thay đổi; sở thích, khả năng và tính cách của em cũng dần thay đổi theo thời gian.
Bài 15. Học sinh kể 1 tình huống cụ thể đã giúp đỡ bạn và nêu giá trị của bản thân rút ra (ví dụ: em biết quan tâm, chia sẻ; em có ích cho tập thể...).
Bài 16. Tham gia các hoạt động của lớp, thử nhiều việc khác nhau; lắng nghe nhận xét của thầy cô, bạn bè và cha mẹ; nhìn lại những việc mình làm tốt và thích làm.
Bài 17. An ủi, động viên bạn; cùng bạn ôn lại bài; không chê cười bạn.
Bài 18. 1 việc ở nhà (ví dụ: tự giác làm việc nhà...), 1 việc ở trường (ví dụ: hoàn thành nhiệm vụ được giao...), 1 việc với bạn bè (ví dụ: giúp đỡ bạn học yếu...).
Bài 19. Động viên Linh, khen ngợi tranh vẽ của Linh; rủ Linh tham gia hoạt động vẽ của lớp; không để ai chê cười Linh. Trình bày 4–5 câu, lời lẽ chân thành, tôn trọng.
Bài 20. Kế hoạch có đủ: khả năng đã chọn, mục tiêu cụ thể, việc làm cụ thể mỗi tuần, cách tự kiểm tra; nội dung khả thi trong học kì 2.
Bài 21. Không đồng ý. Giá trị của một người thể hiện ở những việc tốt người đó làm, cách đối xử với mọi người và đóng góp cho tập thể, chứ không phải ở sự giàu có. Trình bày 4–5 câu, lí lẽ hợp lí.
Bài 22. Chủ động làm quen, rủ bạn cùng tham gia hoạt động chung; nhắc nhở các bạn không nên xa lánh bạn; chia sẻ đồ dùng, giúp đỡ bạn khi cần. Trình bày 4–5 câu, lời lẽ tôn trọng, không thương hại.
Bài 23. Bài giới thiệu 6–8 câu, nêu đủ: sở thích, khả năng, đức tính tốt, điểm cần rèn luyện và ước mơ; trình bày rõ ràng, chân thực.
Bài 24. Chương trình có 3 hoạt động chính phù hợp chủ đề (ví dụ: chia sẻ câu chuyện trưởng thành, trò chơi tập thể, cam kết việc tốt...); nêu việc bản thân sẽ làm để góp phần.
Bài 25. 3 việc giúp Hùng rèn kiên nhẫn: nhắc Hùng bình tĩnh, hít thở sâu khi bực mình; cùng Hùng tập nói chậm, nghe hết ý bạn trước khi phản ứng; khen ngợi, động viên khi Hùng kiềm chế được. Các việc cần nhẹ nhàng, không chê bai.
Bài 26. Câu chuyện cụ thể thể hiện em đã lớn hơn; bài học rút ra hợp lí (ví dụ: dám nhận lỗi, biết chịu trách nhiệm, biết quan tâm đến người khác...).
Bài 27. Lời nói nhẹ nhàng, công bằng với cả hai bạn; nhấn mạnh lớp trưởng là người phục vụ tập thể, cần được bạn bè tin tưởng; gợi ý để hai bạn cùng thi đua bằng việc làm tốt thay vì nói xấu nhau.
Bài 28. Bản cam kết có 4–5 việc cụ thể, khả thi, thể hiện em đã lớn hơn (tự giác, trách nhiệm, giúp đỡ người khác...) và góp phần xây dựng lớp học đoàn kết.
