Phạm vi: Chủ đề 1 — Em với nhà trường + Chủ đề 2 — Khám phá bản thân (em đã lớn hơn; đức tính đặc trưng của em)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 biểu hiện cho thấy em đã lớn hơn so với năm học trước.
Bài 2. Đức tính đặc trưng của em là gì? Nêu 2 đức tính tốt của bản thân.
Bài 3. Đúng hay sai? "Em đã lớn hơn nghĩa là em không cần nghe lời ai nữa." Giải thích ngắn gọn.
Bài 4. Khi em nhận ra mình có đức tính nóng vội, em nên làm gì? Nêu 2 cách rèn luyện.
Bài 5. Nêu 1 đức tính em muốn rèn luyện thêm và cách em sẽ rèn luyện đức tính đó.
Bài 6. Đúng hay sai? "Đức tính đặc trưng của mỗi người là giống nhau." Giải thích ngắn gọn.
Bài 7. Nêu 2 việc em đã làm để thể hiện mình đã lớn hơn.
Bài 8. Khi bạn buồn vì gặp chuyện không vui, em nên làm gì?
Bài 9. Nêu 2 truyền thống tốt đẹp của trường em và 1 việc em làm để giữ gìn mỗi truyền thống đó.
Bài 10. Đúng hay sai? "Khi lên lớp 6, em cần điều chỉnh bản thân để phù hợp với môi trường học tập mới." Giải thích ngắn gọn.
Bài 11. Nêu 3 thay đổi khi em chuyển từ lớp 5 lên lớp 6 và cách em đã thích nghi với mỗi thay đổi.
Bài 12. Em và các bạn trong lớp cần ứng xử với nhau như thế nào? Nêu 3 điều.
Bài 13. Khi có mâu thuẫn nhỏ với bạn, em nên làm gì?
Bài 14. Nêu 2 việc em sẽ làm trong tuần này để thể hiện mình đã lớn hơn (1 việc ở nhà, 1 việc ở trường).
Bài 15. Đúng hay sai? "Nhận lỗi khi mình làm sai là biểu hiện của người đã lớn hơn." Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Kể 1 việc em đã làm để giúp đỡ bạn trong lớp.
Bài 17. Nêu 2 cách để nhận biết đức tính đặc trưng của bản thân.
Bài 18. Khi thầy cô giao nhiệm vụ chung cho lớp, em nên làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Bình nói: "Em đã lớn rồi nên em được tự ý làm mọi việc mình thích, không cần hỏi ý kiến cha mẹ." Em có đồng ý không? Vì sao? Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu).
Bài 20. Em hãy nêu 1 điểm yếu của bản thân (ví dụ: hay quên, nóng vội, nhút nhát) và lập kế hoạch rèn luyện trong 2 tuần để khắc phục điểm yếu đó (mục tiêu, việc làm cụ thể mỗi ngày, cách tự kiểm tra).
Bài 21. Trong lớp có bạn bị các bạn khác trêu chọc vì nói lắp. Em sẽ làm gì để giúp bạn? Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu).
Bài 22. Em hãy viết một bức thư ngắn (5–6 câu) gửi cho chính mình của năm học trước, kể về những thay đổi cho thấy em đã lớn hơn.
Bài 23. Bạn Mai rất chăm chỉ nhưng hay tự ti, không dám phát biểu ý kiến. Em hãy đề xuất 3 việc để giúp Mai tự tin hơn.
Bài 24. Lớp em muốn tổ chức một buổi sinh hoạt với chủ đề "Em đã lớn hơn". Em hãy đề xuất nội dung chương trình (3 hoạt động chính) và nêu việc em sẽ làm để góp phần vào buổi sinh hoạt.
Bài 25. Em hãy kể 1 câu chuyện nhỏ thể hiện đức tính trung thực của em hoặc của một người em biết. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
Bài 26. Hai bạn trong lớp cãi nhau vì một bạn mượn đồ của bạn kia mà không hỏi trước. Em hãy viết những lời em sẽ nói để hòa giải hai bạn và nêu quy tắc mượn đồ mà lớp nên thống nhất.
Đáp án
Bài 1. Các biểu hiện em đã lớn hơn: tự giác làm bài tập, chịu trách nhiệm với việc mình làm, biết giữ lời hứa, biết quan tâm, giúp đỡ người khác, biết nhận lỗi khi làm sai...
Bài 2. Đức tính đặc trưng là những điểm riêng nổi bật trong tính cách (ví dụ: chăm chỉ, trung thực, hay giúp đỡ bạn bè...). Học sinh nêu 2 đức tính tốt của bản thân.
Bài 3. Sai. Lớn hơn nghĩa là biết tự giác, chịu trách nhiệm và quan tâm đến người khác, chứ không phải không cần nghe lời ai. Em vẫn cần nghe lời thầy cô, cha mẹ và tôn trọng mọi người.
Bài 4. Rèn luyện tính kiên nhẫn: suy nghĩ trước khi nói, làm việc từng bước cẩn thận, đếm thầm hoặc hít thở sâu khi thấy bực mình...
Bài 5. Học sinh nêu 1 đức tính muốn rèn luyện (ví dụ: kiên nhẫn, tự tin, cẩn thận...) và cách rèn luyện cụ thể, khả thi.
Bài 6. Sai. Mỗi người có đức tính đặc trưng khác nhau; đó là điểm riêng làm nên mỗi người.
Bài 7. Tự giác chuẩn bị bài, hoàn thành bài tập đúng hạn, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, giữ lời hứa, nhận lỗi khi làm sai...
Bài 8. Lắng nghe, an ủi và động viên bạn; không chê cười bạn.
Bài 9. Truyền thống tốt đẹp: tôn sư trọng đạo, đoàn kết, giúp đỡ nhau, chăm học...; mỗi truyền thống kèm 1 việc làm cụ thể để giữ gìn.
Bài 10. Đúng. Lớp 6 có nhiều môn học, nhiều thầy cô và yêu cầu tự giác cao hơn nên em cần điều chỉnh cách học và sinh hoạt để phù hợp.
Bài 11. Các thay đổi: nhiều môn học hơn, nhiều thầy cô dạy, cần tự giác hơn, bạn bè mới...; mỗi thay đổi kèm cách thích nghi cụ thể.
Bài 12. Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và giúp đỡ nhau; không chê bai, không nói xấu bạn.
Bài 13. Bình tĩnh nói chuyện, lắng nghe bạn và cùng tìm cách giải quyết; không đánh nhau, không nói xấu bạn.
Bài 14. 1 việc ở nhà (ví dụ: tự giác làm việc nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập...) và 1 việc ở trường (ví dụ: giúp đỡ bạn, hoàn thành nhiệm vụ được giao...).
Bài 15. Đúng. Biết nhận lỗi và chịu trách nhiệm khi làm sai là biểu hiện của người đã lớn hơn, dám đối mặt với lỗi lầm của mình.
Bài 16. Học sinh kể 1 việc cụ thể đã làm để giúp đỡ bạn (ví dụ: giảng lại bài, chia sẻ đồ dùng, động viên bạn...).
Bài 17. Nhìn lại những việc mình thường làm; lắng nghe nhận xét của thầy cô, bạn bè và cha mẹ.
Bài 18. Chủ động nhận việc phù hợp và hoàn thành đúng hạn; không đùn đẩy cho bạn khác.
Bài 19. Không đồng ý. Lớn hơn nghĩa là biết chịu trách nhiệm và cân nhắc trước khi làm, chứ không phải muốn làm gì thì làm. Với những việc quan trọng, em vẫn cần hỏi ý kiến, trao đổi với cha mẹ và thầy cô. Trình bày 4–5 câu, lí lẽ hợp lí.
Bài 20. Kế hoạch có đủ: mục tiêu cụ thể, việc làm cụ thể mỗi ngày, cách tự kiểm tra; nội dung phù hợp với điểm yếu đã nêu, khả thi trong 2 tuần.
Bài 21. Lên tiếng bênh vực bạn một cách lịch sự, nhắc nhở các bạn không nên trêu chọc; an ủi, động viên bạn; báo với thầy cô nếu tình trạng tiếp diễn. Trình bày 4–5 câu, lời lẽ tôn trọng.
Bài 22. Bức thư 5–6 câu, kể được những thay đổi cho thấy em đã lớn hơn (tự giác hơn, có trách nhiệm hơn, biết quan tâm đến người khác...).
Bài 23. 3 việc giúp Mai tự tin hơn: khen ngợi, động viên khi Mai làm tốt; rủ Mai phát biểu trong nhóm nhỏ trước; tạo cơ hội để Mai thể hiện sở trường. Các việc cần nhẹ nhàng, không ép buộc.
Bài 24. Chương trình có 3 hoạt động chính phù hợp chủ đề (ví dụ: chia sẻ câu chuyện "Em đã lớn hơn", trò chơi tập thể, cam kết việc tốt...); nêu việc bản thân sẽ làm để góp phần.
Bài 25. Câu chuyện cụ thể thể hiện đức tính trung thực; bài học rút ra hợp lí (ví dụ: trung thực giúp mọi người tin tưởng mình...).
Bài 26. Lời hòa giải bình tĩnh, tôn trọng cả hai bạn; nêu quy tắc mượn đồ: hỏi trước khi mượn, giữ gìn đồ mượn, trả đúng hẹn, xin lỗi khi làm hỏng.
