Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 45: Lực cản của nước? A. Lực cản của nước có chiều ngược với chiều chuyển động của vật. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 45: Lực cản của nước, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Lực cản tăng khi vật chuyển động nhanh và khi diện tích mặt cản lớn. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 45: Lực cản của nước, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Khi một vật chuyển động trong nước, nước tác dụng lên vật một lực cản, gọi là lực cản của nước. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 45: Lực cản của nước, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Lực cản càng lớn khi vật chuyển động càng nhanh và khi hình dạng của vật càng cản nước.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 45: Lực cản của nước, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao cá có thân hình thuôn, vảy trơn giúp bơi nhanh trong nước?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 45: Lực cản của nước để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Giải: Thân hình thuôn và vảy trơn làm giảm lực cản của nước tác dụng lên cá. Khi lực cản nhỏ, cá chỉ cần dùng ít sức vẫn bơi nhanh và linh hoạt. Đây là đặc điểm thích nghi giúp cá sống tốt trong môi trường nước và tránh kẻ thù.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nguyên sinh vật sống ở môi trường nào? Nêu hai ví dụ về nguyên sinh vật.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nấm có những đặc điểm nào khác với thực vật?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên ba loại nấm mà em biết và nêu lợi ích hoặc tác hại của mỗi loại.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lực cản của nước có chiều ngược với chiều chuyển động của vật."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Lực cản tăng khi vật chuyển động nhanh và khi diện tích mặt cản lớn."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khi một vật chuyển động trong nước, nước tác dụng lên vật một lực cản, gọi là lực cản của nước."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Lực cản càng lớn khi vật chuyển động càng nhanh và khi hình dạng của vật càng cản nước."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khi một vật chuyển động trong nước, nước tác dụng lên vật một lực cản, gọi là lực cản của nước. Lực cản của nước có chiều ngược với chiều chuyển động của vật và làm vật chuyển động chậm lại.
- Tổng kết ghi nhớ: Lực cản của nước có chiều ngược với chiều chuyển động của vật.; Lực cản tăng khi vật chuyển động nhanh và khi diện tích mặt cản lớn.; Vật có hình dạng thuôn chịu lực cản nhỏ, di chuyển dễ dàng trong nước.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao cá có thân hình thuôn, vảy trơn giúp bơi nhanh trong nước?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 45: Lực cản của nước (Lực cản của nước có chiều ngược với chiều chuyển động của vật.; Lực cản tăng khi vật chuyển động nhanh và khi diện tích mặt cản lớn.; Vật có hình dạng thuôn chịu lực cản nhỏ, di chuyển dễ dàng trong nước.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Giải: Thân hình thuôn và vảy trơn làm giảm lực cản của nước tác dụng lên cá. Khi lực cản nhỏ, cá chỉ cần dùng ít sức vẫn bơi nhanh và linh hoạt. Đây là đặc điểm thích nghi giúp cá sống tốt trong môi trường nước và tránh kẻ thù.
- Bài 4: Nguyên sinh vật sống chủ yếu trong môi trường nước hoặc ẩm ướt. Ví dụ: trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình, tảo đơn bào.
- Bài 5: Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng; thực vật có diệp lục, tự dưỡng nhờ quang hợp. Nấm thuộc giới Nấm, thực vật thuộc giới Thực vật.
- Bài 6: Ví dụ: nấm rơm (thực phẩm), nấm men (làm bánh mì, lên men rượu), nấm mốc (làm hỏng thực phẩm), nấm độc (gây ngộ độc).
