- Phạm vi: Bài 29 (Virus) đến Bài 45 (Lực cản của nước)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Virus có cấu tạo gồm những thành phần nào?
Bài 2. Nêu hai điểm khác nhau giữa virus và vi khuẩn.
Bài 3. Kể tên hai bệnh do virus và hai bệnh do vi khuẩn gây ra.
Bài 4. Nêu hai biện pháp phòng tránh bệnh do virus gây ra.
Bài 5. Nguyên sinh vật là gì? Nêu hai ví dụ về nguyên sinh vật.
Bài 6. Nấm có đặc điểm nào khác với thực vật?
Bài 7. Kể tên ba loại nấm và nêu lợi ích hoặc tác hại của mỗi loại.
Bài 8. Nêu hai đặc điểm của cây rêu và hai đặc điểm của cây dương xỉ.
Bài 9. Phân biệt thực vật có hoa với thực vật không có hoa. Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 10. Phân biệt động vật có xương sống với động vật không xương sống. Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 11. Đa dạng sinh học là gì? Nêu hai vai trò của đa dạng sinh học.
Bài 12. Nêu hai nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học và hai việc làm bảo vệ đa dạng sinh học.
Bài 13. Lực là gì? Đơn vị đo lực là gì?
Bài 14. Nêu hai tác dụng của lực đối với vật. Lấy ví dụ cho mỗi tác dụng.
Bài 15. Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Lấy một ví dụ.
Bài 16. Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu một ví dụ về lực ma sát có lợi và một ví dụ về lực ma sát có hại.
Bài 17. Lực cản của nước có tác dụng gì đối với vật chuyển động trong nước?
Bài 18. Khi biểu diễn lực bằng mũi tên, mũi tên cho biết những thông tin nào về lực?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao thuốc kháng sinh chữa được bệnh do vi khuẩn nhưng không chữa được bệnh do virus.
Bài 20. Một bạn cho rằng: "Nấm là thực vật vì nấm mọc cố định một chỗ như cây." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 21. Lập bảng so sánh rêu, dương xỉ và cây có hoa theo các tiêu chí: có mạch dẫn hay không, cơ quan sinh sản, môi trường sống.
Bài 22. Một khu rừng bị chặt phá để làm nương rẫy. Dự đoán sự thay đổi của đa dạng sinh học ở khu vực đó và giải thích.
Bài 23. Treo một quả nặng vào lò xo, lò xo dãn ra 3 cm. Nếu treo thêm một quả nặng giống hệt, lò xo sẽ dãn thêm bao nhiêu cm? Giải thích. (Coi lò xo còn trong giới hạn đàn hồi.)
Bài 24. Vì sao khi đi trên sàn nhà ướt, người ta dễ bị trượt ngã hơn khi đi trên sàn nhà khô? Nêu hai cách làm giảm nguy cơ trượt ngã trên sàn ướt.
Bài 25. Khi thả một hòn bi thép trong nước và trong dầu ăn, hòn bi rơi chậm hơn trong dầu ăn. Em rút ra kết luận gì về lực cản của nước và của dầu ăn?
Bài 26. Nêu hai trường hợp trong đời sống mà người ta cần tăng lực ma sát và hai trường hợp cần giảm lực ma sát. Giải thích cách thực hiện trong mỗi trường hợp.
Đáp án
Bài 1. Vỏ protein và vật chất di truyền (DNA hoặc RNA).
Bài 2. Virus chưa có cấu tạo tế bào; vi khuẩn là sinh vật đơn bào có cấu tạo tế bào đầy đủ. Virus chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ; vi khuẩn tự phân đôi được.
Bài 3. Bệnh do virus: cúm, sởi, thủy đậu, quai bị… Bệnh do vi khuẩn: tả, lao, kiết lị…
Bài 4. Tiêm phòng vaccine; rửa tay thường xuyên; đeo khẩu trang; ăn uống đủ chất; tránh tiếp xúc với người bệnh.
Bài 5. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào có nhân thật, sống trong môi trường nước hoặc ẩm ướt. Ví dụ: trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình.
Bài 6. Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng; thực vật có diệp lục, tự dưỡng nhờ quang hợp.
Bài 7. Ví dụ: nấm rơm (thực phẩm), nấm men (làm bánh mì, lên men rượu), nấm mốc (làm hỏng thực phẩm), nấm độc (gây ngộ độc).
Bài 8. Rêu: chưa có mạch dẫn thật sự, sống nơi ẩm ướt, sinh sản bằng bào tử. Dương xỉ: có mạch dẫn, có thân lá thật sự, sinh sản bằng bào tử, sống nơi ẩm ướt, râm mát.
Bài 9. Thực vật có hoa có hoa, quả, hạt; thực vật không có hoa sinh sản bằng bào tử, không có hoa, quả, hạt. Ví dụ: lúa, xoài (có hoa); rêu, dương xỉ (không có hoa).
Bài 10. Động vật có xương sống có cột sống và bộ xương trong; động vật không xương sống không có cột sống. Ví dụ: cá, ếch, chim (có xương sống); giun đất, tôm, ốc (không xương sống).
Bài 11. Đa dạng sinh học là sự đa dạng về loài, hệ sinh thái và nguồn gen. Vai trò: cung cấp thực phẩm, thuốc, nguyên liệu; giữ cân bằng hệ sinh thái; điều hòa khí hậu.
Bài 12. Nguyên nhân: phá rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt quá mức. Việc làm: trồng rừng, không xả rác, không săn bắt động vật hoang dã.
Bài 13. Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Đơn vị đo lực là newton (N).
Bài 14. Lực làm vật biến dạng (lò xo dãn ra khi treo quả nặng) và làm thay đổi chuyển động của vật (đẩy xe làm xe chuyển động; phanh xe làm xe dừng lại).
Bài 15. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất (hướng xuống dưới). Ví dụ: quả chín rụng xuống đất.
Bài 16. Lực ma sát xuất hiện khi hai vật tiếp xúc và chuyển động tương đối (hoặc có xu hướng chuyển động). Ví dụ có lợi: ma sát giúp đi lại không bị trượt. Ví dụ có hại: ma sát làm mòn đế giày, lốp xe.
Bài 17. Lực cản của nước cản trở chuyển động của vật, làm vật chuyển động chậm lại.
Bài 18. Mũi tên cho biết: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực (độ dài mũi tên theo tỉ xích).
Bài 19. Kháng sinh tác động lên cấu trúc và quá trình sống của vi khuẩn; virus không có cấu tạo tế bào và sống kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ nên kháng sinh không tiêu diệt được virus.
Bài 20. Không đồng ý. Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng bằng cách hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường; nấm thuộc giới Nấm, không phải giới Thực vật.
Bài 21. Rêu: chưa có mạch dẫn thật sự; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt. Dương xỉ: có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt, râm mát. Cây có hoa: có mạch dẫn; sinh sản bằng hạt; sống ở nhiều môi trường.
Bài 22. Đa dạng sinh học giảm: nhiều loài mất nơi sống và nguồn thức ăn, một số loài biến mất; hệ sinh thái mất cân bằng. Vì rừng là nơi sống của nhiều loài thực vật và động vật.
Bài 23. Lò xo dãn thêm 3 cm, tổng độ dãn là 6 cm. Vì trong giới hạn đàn hồi, độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với lực tác dụng: treo thêm một quả nặng giống hệt thì lực tăng gấp đôi nên độ dãn tăng gấp đôi.
Bài 24. Vì nước trên sàn làm giảm lực ma sát giữa đế giày và sàn nhà nên chân dễ bị trượt. Cách giảm nguy cơ: lau khô sàn; đi giày dép có đế chống trượt; đi chậm, bước ngắn; đặt thảm chống trượt.
Bài 25. Lực cản của dầu ăn lớn hơn lực cản của nước, vì cùng một hòn bi rơi chậm hơn trong dầu ăn.
Bài 26. Cần tăng ma sát: đế giày có rãnh chống trượt; lốp xe có gai; rải cát lên đường băng. Cần giảm ma sát: tra dầu mỡ vào ổ bi, bản lề; dùng bánh xe, con lăn; làm nhẵn bề mặt tiếp xúc. (Mỗi trường hợp kèm cách thực hiện được tính điểm.)
