- Phạm vi: Toàn Học kì 2 — Bài 29 (Virus) đến Bài 55 (Ngân hà)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Virus có cấu tạo gồm những thành phần nào? Nêu hai bệnh do virus gây ra.
Bài 2. Nêu hai điểm khác nhau giữa virus và vi khuẩn.
Bài 3. Vì sao thuốc kháng sinh không chữa được bệnh do virus?
Bài 4. Nguyên sinh vật là gì? Nêu hai ví dụ về nguyên sinh vật.
Bài 5. Nấm có đặc điểm nào khác với thực vật? Kể tên hai loại nấm có lợi và một loại nấm có hại.
Bài 6. Phân biệt thực vật có hoa với thực vật không có hoa. Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 7. Phân biệt động vật có xương sống với động vật không xương sống. Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 8. Đa dạng sinh học là gì? Nêu hai vai trò của đa dạng sinh học và hai nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học.
Bài 9. Lực là gì? Đơn vị đo lực là gì? Nêu hai tác dụng của lực đối với vật.
Bài 10. Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Lấy một ví dụ.
Bài 11. Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu một ví dụ về lực ma sát có lợi và một ví dụ về lực ma sát có hại.
Bài 12. Lực cản của nước có tác dụng gì đối với vật chuyển động trong nước?
Bài 13. Năng lượng là gì? Đơn vị đo năng lượng là gì?
Bài 14. Nêu ba dạng năng lượng mà em biết và lấy ví dụ cho mỗi dạng.
Bài 15. Năng lượng tái tạo là gì? Kể tên ba nguồn năng lượng tái tạo.
Bài 16. Nêu hai việc làm tiết kiệm năng lượng trong gia đình.
Bài 17. Nêu tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự từ gần Mặt Trời nhất đến xa Mặt Trời nhất.
Bài 18. Ngân hà là gì? Hệ Mặt Trời nằm ở đâu trong Ngân hà?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao tiêm phòng vaccine có thể phòng được một số bệnh do virus nhưng không phòng được mọi bệnh do virus.
Bài 20. Một bạn cho rằng: "Tất cả nguyên sinh vật đều gây hại cho con người." Em có đồng ý không? Lấy ví dụ chứng minh.
Bài 21. Lập bảng so sánh rêu, dương xỉ và cây có hoa theo các tiêu chí: có mạch dẫn hay không, cơ quan sinh sản, môi trường sống.
Bài 22. Một khu rừng bị chặt phá để làm nương rẫy. Dự đoán sự thay đổi của đa dạng sinh học ở khu vực đó và giải thích.
Bài 23. Treo một quả nặng vào lò xo, lò xo dãn ra 3 cm. Nếu treo thêm một quả nặng giống hệt, lò xo sẽ dãn thêm bao nhiêu cm? Giải thích. (Coi lò xo còn trong giới hạn đàn hồi.)
Bài 24. Nêu hai trường hợp trong đời sống mà người ta cần tăng lực ma sát và hai trường hợp cần giảm lực ma sát. Giải thích cách thực hiện trong mỗi trường hợp.
Bài 25. Nêu hai ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng trong đời sống và chỉ rõ năng lượng chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào. Năng lượng hao phí trong mỗi ví dụ là gì?
Bài 26. Vì sao Mặt Trăng lại sáng trên bầu trời đêm dù Mặt Trăng không tự phát sáng? Vì sao ban ngày ta vẫn thấy Mặt Trời mà ban đêm không thấy?
Bài 27. So sánh Mặt Trời và Mặt Trăng theo các tiêu chí: có tự phát sáng hay không, kích thước, vai trò đối với Trái Đất.
Bài 28. Đề xuất một kế hoạch nhỏ (3–4 hoạt động) mà lớp em có thể thực hiện để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ đa dạng sinh học ở trường học.
Đáp án
Bài 1. Virus gồm vỏ protein và vật chất di truyền (DNA hoặc RNA). Bệnh do virus: cúm, sởi, thủy đậu, quai bị…
Bài 2. Virus chưa có cấu tạo tế bào; vi khuẩn là sinh vật đơn bào có cấu tạo tế bào đầy đủ. Virus chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ; vi khuẩn tự phân đôi được.
Bài 3. Vì kháng sinh tác động lên cấu trúc và quá trình sống của vi khuẩn; virus không có cấu tạo tế bào và sống kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ nên kháng sinh không tiêu diệt được virus.
Bài 4. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào có nhân thật, sống trong môi trường nước hoặc ẩm ướt. Ví dụ: trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình.
Bài 5. Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng; thực vật có diệp lục, tự dưỡng nhờ quang hợp. Nấm có lợi: nấm rơm, nấm men. Nấm có hại: nấm mốc, nấm độc.
Bài 6. Thực vật có hoa có hoa, quả, hạt; thực vật không có hoa sinh sản bằng bào tử, không có hoa, quả, hạt. Ví dụ: lúa, xoài (có hoa); rêu, dương xỉ (không có hoa).
Bài 7. Động vật có xương sống có cột sống và bộ xương trong; động vật không xương sống không có cột sống. Ví dụ: cá, ếch, chim (có xương sống); giun đất, tôm, ốc (không xương sống).
Bài 8. Đa dạng sinh học là sự đa dạng về loài, hệ sinh thái và nguồn gen. Vai trò: cung cấp thực phẩm, thuốc, nguyên liệu; giữ cân bằng hệ sinh thái. Nguyên nhân suy giảm: phá rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt quá mức.
Bài 9. Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Đơn vị đo lực là newton (N). Tác dụng: làm vật biến dạng; làm thay đổi chuyển động của vật.
Bài 10. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất (hướng xuống dưới). Ví dụ: quả chín rụng xuống đất.
Bài 11. Lực ma sát xuất hiện khi hai vật tiếp xúc và chuyển động tương đối (hoặc có xu hướng chuyển động). Ví dụ có lợi: ma sát giúp đi lại không bị trượt. Ví dụ có hại: ma sát làm mòn đế giày, lốp xe.
Bài 12. Lực cản của nước cản trở chuyển động của vật, làm vật chuyển động chậm lại.
Bài 13. Năng lượng là khả năng làm vật biến đổi trạng thái hoặc thực hiện công. Đơn vị đo năng lượng là jun (J).
Bài 14. Ví dụ: động năng (quả bóng đang lăn), thế năng (nước ở trên cao), nhiệt năng (nước nóng), quang năng (ánh sáng Mặt Trời), hóa năng (thức ăn, pin), điện năng (dòng điện).
Bài 15. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ các nguồn có thể phục hồi liên tục trong thời gian ngắn. Ví dụ: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy, năng lượng sinh khối.
Bài 16. Tắt đèn, quạt khi không dùng; dùng bóng đèn tiết kiệm điện; tận dụng ánh sáng tự nhiên; không mở tủ lạnh lâu; tắt thiết bị điện khi không sử dụng.
Bài 17. Thủy tinh (Sao Thủy), Kim tinh (Sao Kim), Trái Đất, Hỏa tinh (Sao Hỏa), Mộc tinh (Sao Mộc), Thổ tinh (Sao Thổ), Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Bài 18. Ngân hà là thiên hà chứa Hệ Mặt Trời, gồm hàng trăm tỉ ngôi sao, có hình đĩa xoắn ốc. Hệ Mặt Trời nằm ở một cánh tay xoắn của Ngân hà.
Bài 19. Mỗi loại vaccine thường chỉ phòng được một hoặc một số bệnh do một loại virus nhất định, vì hệ miễn dịch nhận biết từng loại virus riêng biệt; virus lại thường xuyên biến đổi, xuất hiện chủng mới nên vaccine cũ có thể kém hiệu quả.
Bài 20. Không đồng ý. Nhiều nguyên sinh vật có lợi: tảo đơn bào quang hợp tạo oxygen và làm thức ăn cho sinh vật khác; trùng giày ăn vi khuẩn giúp làm sạch nước. Chỉ một số nguyên sinh vật gây bệnh (trùng kiết lị, trùng sốt rét…).
Bài 21. Rêu: chưa có mạch dẫn thật sự; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt. Dương xỉ: có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt, râm mát. Cây có hoa: có mạch dẫn; sinh sản bằng hạt; sống ở nhiều môi trường.
Bài 22. Đa dạng sinh học giảm: nhiều loài mất nơi sống và nguồn thức ăn, một số loài biến mất; hệ sinh thái mất cân bằng. Vì rừng là nơi sống của nhiều loài thực vật và động vật.
Bài 23. Lò xo dãn thêm 3 cm, tổng độ dãn là 6 cm. Vì trong giới hạn đàn hồi, độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với lực tác dụng: treo thêm một quả nặng giống hệt thì lực tăng gấp đôi nên độ dãn tăng gấp đôi.
Bài 24. Cần tăng ma sát: đế giày có rãnh chống trượt; lốp xe có gai; rải cát lên đường băng. Cần giảm ma sát: tra dầu mỡ vào ổ bi, bản lề; dùng bánh xe, con lăn; làm nhẵn bề mặt tiếp xúc. (Mỗi trường hợp kèm cách thực hiện được tính điểm.)
Bài 25. Ví dụ: pin mặt trời biến quang năng thành điện năng, năng lượng hao phí là nhiệt năng tỏa ra; bóng đèn biến điện năng thành quang năng, năng lượng hao phí là nhiệt năng; cơ thể người biến hóa năng trong thức ăn thành động năng, năng lượng hao phí là nhiệt năng tỏa ra khi vận động.
Bài 26. Mặt Trăng sáng vì phản xạ ánh sáng Mặt Trời chiếu tới nó về phía Trái Đất. Ban ngày ta thấy Mặt Trời vì Mặt Trời chiếu sáng trực tiếp phía Trái Đất nơi ta đứng; ban đêm phía đó quay ra xa Mặt Trời nên không thấy Mặt Trời.
Bài 27. Mặt Trời tự phát sáng, rất lớn, rất nóng, là nguồn năng lượng chính cho Trái Đất. Mặt Trăng không tự phát sáng, nhỏ hơn Mặt Trời rất nhiều, là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, gây ra thủy triều.
Bài 28. Ví dụ: (1) Tắt đèn, quạt khi ra khỏi lớp. (2) Trồng cây xanh trong sân trường. (3) Thu gom, phân loại rác thải. (4) Làm biển tuyên truyền tiết kiệm điện và bảo vệ động vật hoang dã. (Chấp nhận kế hoạch có 3–4 hoạt động cụ thể, khả thi.)
