Phạm vi: Bài 1–22 (Giới thiệu về Khoa học tự nhiên; An toàn trong phòng thực hành; Sử dụng kính lúp; Sử dụng kính hiển vi quang học; Đo chiều dài; Đo khối lượng; Đo thời gian; Đo nhiệt độ; Sự đa dạng của chất; Các thể của chất và sự chuyển thể; Oxygen, không khí; Một số vật liệu; Một số nguyên liệu; Một số nhiên liệu; Một số lương thực, thực phẩm; Hỗn hợp các chất; Tách chất khỏi hỗn hợp; Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống; Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào; Sự lớn lên và sinh sản của tế bào; Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào; Cơ thể sinh vật)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tế bào là gì? Vì sao tế bào được gọi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Bài 2. Kể tên 3 thành phần chính của tế bào và nêu chức năng của mỗi thành phần.
Bài 3. Màng tế bào có chức năng gì?
Bài 4. Nhân tế bào có chức năng gì?
Bài 5. Chất tế bào là gì? Nêu vai trò của chất tế bào.
Bài 6. Nêu 3 điểm khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Bài 7. Tế bào thực vật có những thành phần nào mà tế bào động vật không có?
Bài 8. Tế bào lớn lên và sinh sản như thế nào?
Bài 9. Khi một tế bào phân chia, tạo ra bao nhiêu tế bào con? Các tế bào con giống hay khác tế bào mẹ?
Bài 10. Cơ thể đơn bào là gì? Cho 2 ví dụ.
Bài 11. Cơ thể đa bào là gì? Cho 2 ví dụ.
Bài 12. Tổ chức cơ thể đa bào gồm những cấp độ nào? Kể theo thứ tự từ thấp đến cao.
Bài 13. Mô là gì? Cho ví dụ về một loại mô ở thực vật và một loại mô ở động vật.
Bài 14. Cơ quan là gì? Cho ví dụ về một cơ quan ở thực vật và một cơ quan ở động vật.
Bài 15. Hệ cơ quan là gì? Cho ví dụ.
Bài 16. Khi quan sát tế bào biểu bì hành tây dưới kính hiển vi, em thấy những thành phần nào?
Bài 17. Nêu các bước chuẩn bị tiêu bản tế bào biểu bì hành tây để quan sát dưới kính hiển vi.
Bài 18. Vì sao khi quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, cần điều chỉnh ốc thô trước rồi mới điều chỉnh ốc tinh?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao tế bào thực vật có thành tế bào cứng còn tế bào động vật thì không. Thành tế bào có vai trò gì?
Bài 20. Một tế bào mẹ phân chia 3 lần liên tiếp. Hỏi tạo ra bao nhiêu tế bào con? (Giả sử mọi tế bào con đều tiếp tục phân chia.)
Bài 21. Vì sao khi cơ thể lớn lên, số lượng tế bào trong cơ thể tăng lên? Quá trình nào của tế bào giúp cơ thể lớn lên?
Bài 22. So sánh cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào về số lượng tế bào và cách thực hiện các hoạt động sống.
Bài 23. Một học sinh cho rằng: "Tế bào động vật không có lục lạp nên động vật không tự tổng hợp được chất hữu cơ." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 24. Khi quan sát tế bào máu dưới kính hiển vi, một học sinh thấy hình ảnh mờ. Em hãy nêu 3 nguyên nhân có thể gây ra và cách khắc phục.
Bài 25. Nêu mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong cơ thể đa bào.
Bài 26. Vì sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
Đáp án
Bài 1. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào nên tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
Bài 2. Màng tế bào: bao bọc, bảo vệ tế bào, kiểm soát sự trao đổi chất. Chất tế bào: nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. Nhân: chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Bài 3. Bao bọc, bảo vệ tế bào; kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Bài 4. Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Bài 5. Chất tế bào là chất keo lỏng chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Bài 6. Tế bào thực vật có thành tế bào, tế bào động vật không có; tế bào thực vật có lục lạp, tế bào động vật không có; tế bào thực vật có không bào lớn, tế bào động vật có không bào nhỏ hoặc không có.
Bài 7. Thành tế bào, lục lạp và không bào lớn.
Bài 8. Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định rồi phân chia thành hai tế bào con.
Bài 9. Tạo ra hai tế bào con, giống tế bào mẹ.
Bài 10. Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ gồm một tế bào thực hiện mọi hoạt động sống. Ví dụ: trùng roi, amip, vi khuẩn.
Bài 11. Cơ thể đa bào là cơ thể gồm nhiều tế bào phối hợp với nhau thực hiện các chức năng sống. Ví dụ: cây hoa hồng, con người, con gà.
Bài 12. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
Bài 13. Mô là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức năng. Ví dụ: mô lá ở thực vật, mô cơ ở động vật.
Bài 14. Cơ quan là tập hợp nhiều mô cùng thực hiện một chức năng nhất định. Ví dụ: lá cây, tim, dạ dày.
Bài 15. Hệ cơ quan là tập hợp nhiều cơ quan cùng phối hợp thực hiện một quá trình sống. Ví dụ: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn.
Bài 16. Thành tế bào, nhân tế bào, chất tế bào (và không bào).
Bài 17. Bóc lớp biểu bì mỏng của củ hành tây, đặt lên lam kính có giọt nước, đậy lamen, đặt tiêu bản lên bàn kính của kính hiển vi.
Bài 18. Ốc thô giúp đưa vật kính lại gần tiêu bản nhanh để thấy hình ảnh; ốc tinh điều chỉnh chậm để lấy nét rõ. Làm theo thứ tự này giúp lấy nét nhanh và tránh làm vỡ tiêu bản, hỏng vật kính.
Bài 19. Thành tế bào cứng giúp tế bào thực vật giữ hình dạng, bảo vệ tế bào và giúp cây đứng vững. Tế bào động vật không có thành tế bào nên có hình dạng linh hoạt hơn.
Bài 20. Sau 1 lần phân chia: 2 tế bào; sau 2 lần: 4 tế bào; sau 3 lần: 8 tế bào con.
Bài 21. Vì tế bào phân chia làm tăng số lượng tế bào, đồng thời tế bào lớn lên làm tăng kích thước. Quá trình phân chia và lớn lên của tế bào giúp cơ thể sinh trưởng.
Bài 22. Đơn bào: 1 tế bào, một tế bào thực hiện mọi hoạt động sống. Đa bào: nhiều tế bào, các tế bào chuyên hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan phối hợp thực hiện các chức năng sống.
Bài 23. Đồng ý. Động vật không có lục lạp nên không quang hợp, không tự tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ từ thức ăn.
Bài 24. Nguyên nhân: chưa lấy nét đúng (điều chỉnh lại ốc tinh); ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh (điều chỉnh gương/đèn); tiêu bản quá dày hoặc có bọt khí (làm lại tiêu bản mỏng, không bọt khí).
Bài 25. Tế bào hợp thành mô, nhiều mô hợp thành cơ quan, nhiều cơ quan hợp thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan hợp thành cơ thể.
Bài 26. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào (đơn vị cấu trúc); mọi hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào (đơn vị chức năng).
