Phạm vi: Toàn bộ HK1 (Bài 1–28: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên; An toàn trong phòng thực hành; Sử dụng kính lúp; Sử dụng kính hiển vi quang học; Đo chiều dài; Đo khối lượng; Đo thời gian; Đo nhiệt độ; Sự đa dạng của chất; Các thể của chất và sự chuyển thể; Oxygen, không khí; Một số vật liệu; Một số nguyên liệu; Một số nhiên liệu; Một số lương thực, thực phẩm; Hỗn hợp các chất; Tách chất khỏi hỗn hợp; Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống; Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào; Sự lớn lên và sinh sản của tế bào; Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào; Cơ thể sinh vật; Tổ chức cơ thể đa bào; Thực hành: Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào; Hệ thống phân loại sinh vật; Khóa lưỡng phân; Vi khuẩn; Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Bài 2. Đổi: a) 1,5 m = … cm; b) 2500 g = … kg; c) 3 phút = … giây; d) 2 L = … mL.
Bài 3. Kể tên 3 thể của chất và cho ví dụ mỗi thể.
Bài 4. Nêu tên 4 quá trình chuyển thể của chất và cho ví dụ mỗi quá trình.
Bài 5. Không khí gồm những khí nào? Khí nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, khí nào cần cho hô hấp?
Bài 6. Kể tên 3 vật liệu và nêu 1 tính chất nổi bật của mỗi vật liệu.
Bài 7. Phân biệt nguyên liệu và nhiên liệu. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 8. Hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất khác nhau như thế nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 9. Nêu cách tách cát ra khỏi nước và cách tách muối ra khỏi nước muối.
Bài 10. Kể tên 3 thành phần chính của tế bào và chức năng của mỗi thành phần.
Bài 11. Nêu 2 điểm khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Bài 12. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau như thế nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 13. Kể tên 5 giới sinh vật trong hệ thống phân loại và cho một ví dụ cho mỗi giới.
Bài 14. Khóa lưỡng phân là gì? Nêu nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân.
Bài 15. Vi khuẩn là gì? Vi khuẩn có cấu tạo như thế nào?
Bài 16. Kể tên 2 lợi ích và 2 tác hại của vi khuẩn đối với con người.
Bài 17. Sữa chua được làm ra nhờ vi sinh vật nào? Nêu các bước làm sữa chua đơn giản.
Bài 18. Nêu 2 cách bảo quản sữa chua đúng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một học sinh đo chiều dài của một sợi dây 4 lần được: 200 cm, 201 cm, 199 cm, 200 cm. Tính chiều dài trung bình. Vì sao cần đo nhiều lần?
Bài 20. Giải thích hiện tượng sương mù vào buổi sáng sớm. Hiện tượng đó liên quan đến quá trình chuyển thể nào?
Bài 21. Một hỗn hợp gồm bột sắt, đường và cát. Em hãy đề xuất cách tách riêng từng thành phần và giải thích.
Bài 22. Vì sao khi nấu ăn, người ta thường dùng nồi bằng kim loại mà không dùng nồi bằng nhựa? Liên hệ với tính chất của vật liệu.
Bài 23. Một tế bào mẹ phân chia 4 lần liên tiếp. Hỏi tạo ra bao nhiêu tế bào con? (Giả sử mọi tế bào con đều tiếp tục phân chia.)
Bài 24. Sử dụng khóa lưỡng phân đơn giản sau để xác định tên sinh vật: (1a) Có cánh → đi tới 2; (1b) Không có cánh → C. (2a) Có mỏ → A; (2b) Không có mỏ → B. Hỏi sinh vật có cánh và có mỏ là sinh vật nào? Sinh vật không có cánh là sinh vật nào?
Bài 25. Một bạn học sinh cho rằng: "Vi khuẩn chỉ gây hại, cần tiêu diệt hết vi khuẩn." Em có đồng ý không? Vì sao? Lấy 2 ví dụ về lợi ích của vi khuẩn.
Bài 26. Vì sao sữa chua cần được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh? Điều gì xảy ra nếu để sữa chua ngoài nắng lâu?
Bài 27. Nêu mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. Cho ví dụ minh họa với cơ thể người.
Bài 28. Một học sinh muốn quan sát vi khuẩn trong sữa chua. Em hãy nêu các bước chuẩn bị tiêu bản và quan sát dưới kính hiển vi, đồng thời nêu 2 lưu ý an toàn khi thực hiện.
Đáp án
Bài 1. Không ăn uống trong phòng thực hành; nghe hướng dẫn trước khi làm; đeo đồ bảo hộ khi cần; không đùa nghịch; báo cáo sự cố ngay; rửa tay sau khi làm thí nghiệm (3 ý đúng là đạt).
Bài 2. a) 150 cm; b) 2,5 kg; c) 180 giây; d) 2000 mL.
Bài 3. Thể rắn: nước đá; thể lỏng: nước uống; thể khí: hơi nước.
Bài 4. Nóng chảy (rắn → lỏng): nước đá tan. Đông đặc (lỏng → rắn): nước đông thành đá. Bay hơi (lỏng → khí): nước bay hơi. Ngưng tụ (khí → lỏng): hơi nước ngưng tụ thành giọt nước.
Bài 5. Nitrogen khoảng 78% (lớn nhất), oxygen khoảng 21% (cần cho hô hấp), carbon dioxide và các khí khác khoảng 1%.
Bài 6. Kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Nhựa: nhẹ, cách điện, cách nhiệt, khó vỡ. Gỗ: cứng, cách nhiệt. Thủy tinh: trong suốt, cứng, dễ vỡ (mỗi vật liệu + tính chất đúng là đạt).
Bài 7. Nguyên liệu là vật liệu thô dùng để sản xuất (quặng sắt, gỗ tròn). Nhiên liệu là vật liệu khi cháy tỏa ra năng lượng (than đá, xăng, gas).
Bài 8. Hỗn hợp đồng nhất: các thành phần hòa tan đều, không nhìn thấy riêng biệt (nước muối). Hỗn hợp không đồng nhất: các thành phần không hòa tan, nhìn thấy riêng biệt (cát với nước).
Bài 9. Tách cát: lọc. Tách muối: cô cạn (đun bay hơi nước, muối kết tinh còn lại).
Bài 10. Màng tế bào: bao bọc, bảo vệ, trao đổi chất. Chất tế bào: nơi diễn ra các hoạt động sống. Nhân: chứa vật chất di truyền, điều khiển hoạt động sống.
Bài 11. Tế bào thực vật có thành tế bào, lục lạp, không bào lớn; tế bào động vật không có thành tế bào, lục lạp và không bào nhỏ hoặc không có.
Bài 12. Đơn bào: 1 tế bào (trùng roi, amip). Đa bào: nhiều tế bào phối hợp (cây hoa hồng, con người).
Bài 13. Giới Khởi sinh (vi khuẩn), Giới Nguyên sinh (trùng roi, tảo), Giới Nấm (nấm men, nấm mốc), Giới Thực vật (cây lúa), Giới Động vật (con người).
Bài 14. Khóa lưỡng phân là công cụ dùng để xác định tên sinh vật dựa trên các cặp đặc điểm đối lập nhau, phân tách dần các nhóm sinh vật.
Bài 15. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào rất nhỏ, thuộc Giới Khởi sinh, có cấu tạo đơn giản: chưa có nhân hoàn chỉnh, có màng tế bào, chất tế bào và một số thành phần khác.
Bài 16. Lợi ích: làm sữa chua, muối dưa; cố định đạm cho cây; giúp tiêu hóa. Tác hại: gây bệnh (tiêu chảy, viêm họng), làm hỏng thực phẩm.
Bài 17. Vi khuẩn lactic. Các bước: đun sữa, để nguội khoảng 40–45°C, cho men sữa chua vào khuấy đều, rót vào hũ, ủ ấm khoảng 6–8 giờ, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.
Bài 18. Bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh (2–8°C); dùng trong thời hạn sử dụng; không để ngoài nắng hoặc nơi nóng.
Bài 19. (200 + 201 + 199 + 200) : 4 = 200 cm. Đo nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số.
Bài 20. Ban đêm nhiệt độ hạ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ lơ lửng trong không khí tạo thành sương mù. Đó là sự ngưng tụ.
Bài 21. Dùng nam châm hút bột sắt. Hòa phần còn lại vào nước: đường tan, cát không tan. Lọc để tách cát. Cô cạn nước đường để thu đường.
Bài 22. Vì kim loại dẫn nhiệt tốt giúp thức ăn chín nhanh và đều; nhựa cách nhiệt, dễ nóng chảy, biến dạng và có thể sinh chất độc khi gặp nhiệt độ cao.
Bài 23. 2 × 2 × 2 × 2 = 16 tế bào con.
Bài 24. Sinh vật có cánh và có mỏ là A. Sinh vật không có cánh là C.
Bài 25. Không đồng ý. Nhiều vi khuẩn có ích: vi khuẩn lactic làm sữa chua; vi khuẩn cố định đạm giúp cây trồng; vi khuẩn trong ruột giúp tiêu hóa. Chỉ một số ít vi khuẩn gây bệnh.
Bài 26. Nhiệt độ lạnh làm vi khuẩn lactic hoạt động chậm lại, sữa chua giữ được lâu và không bị chua gắt. Để ngoài nắng, vi khuẩn hoạt động mạnh, sữa chua chua gắt, hỏng và có mùi khó chịu.
Bài 27. Tế bào hợp thành mô; nhiều mô hợp thành cơ quan; nhiều cơ quan hợp thành hệ cơ quan; các hệ cơ quan hợp thành cơ thể. Ví dụ: tế bào cơ → mô cơ → tim → hệ tuần hoàn → cơ thể người.
Bài 28. Các bước: lấy một giọt sữa chua pha loãng đặt lên lam kính, đậy lamen, đặt tiêu bản lên bàn kính, điều chỉnh ánh sáng và lấy nét để quan sát. Lưu ý an toàn: rửa tay sạch sau khi làm; không nếm sữa chua trong phòng thực hành; xử lí tiêu bản và dụng cụ đúng quy định.
