- Phạm vi: Bài 29 (Virus) đến Bài 38 (Đa dạng sinh học)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai điểm khác nhau giữa virus và vi khuẩn.
Bài 2. Kể tên hai bệnh do virus và hai bệnh do vi khuẩn gây ra.
Bài 3. Vì sao thuốc kháng sinh không chữa được bệnh do virus?
Bài 4. Nêu hai biện pháp phòng tránh bệnh do virus gây ra.
Bài 5. Nguyên sinh vật sống ở môi trường nào? Nêu hai ví dụ về nguyên sinh vật.
Bài 6. Nấm có những đặc điểm nào khác với thực vật?
Bài 7. Kể tên ba loại nấm mà em biết và nêu lợi ích hoặc tác hại của mỗi loại.
Bài 8. Khi quan sát nấm mốc, em cần dùng dụng cụ gì? Nêu một lưu ý an toàn khi quan sát nấm.
Bài 9. Thực vật được chia thành những nhóm nào? Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 10. Nêu hai đặc điểm của cây rêu.
Bài 11. Nêu hai đặc điểm của cây dương xỉ.
Bài 12. Nêu hai đặc điểm phân biệt thực vật có hoa với thực vật không có hoa.
Bài 13. Động vật có xương sống và động vật không xương sống khác nhau ở điểm nào? Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 14. Kể tên ba động vật không xương sống và ba động vật có xương sống.
Bài 15. Đa dạng sinh học là gì?
Bài 16. Nêu hai vai trò của đa dạng sinh học đối với con người.
Bài 17. Nêu hai nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học.
Bài 18. Nêu hai việc làm của học sinh góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao tiêm phòng vaccine có thể phòng được một số bệnh do virus nhưng không phòng được mọi bệnh do virus.
Bài 20. Một bạn cho rằng: "Tất cả nguyên sinh vật đều gây hại cho con người." Em có đồng ý không? Lấy ví dụ chứng minh.
Bài 21. Quan sát mẫu nấm thật (hoặc hình ảnh) và mô tả: mũ nấm, cuống nấm, màu sắc, kích thước. Từ đó cho biết đó có thể là loại nấm nào.
Bài 22. Lập bảng so sánh rêu, dương xỉ và cây có hoa theo các tiêu chí: có mạch dẫn hay không, cơ quan sinh sản, môi trường sống.
Bài 23. Một khu rừng bị chặt phá để làm nương rẫy. Dự đoán sự thay đổi của đa dạng sinh học ở khu vực đó và giải thích.
Bài 24. Sắp xếp các sinh vật sau vào đúng nhóm: trùng roi, nấm men, rêu, dương xỉ, giun đất, cá chép, tôm, cây lúa — (a) Nguyên sinh vật; (b) Nấm; (c) Thực vật; (d) Động vật không xương sống; (e) Động vật có xương sống.
Bài 25. Nêu một chuỗi thức ăn có ít nhất bốn sinh vật mà em quan sát được trong tự nhiên quanh trường hoặc nhà em.
Bài 26. Đề xuất một kế hoạch nhỏ (3–4 hoạt động) mà lớp em có thể thực hiện để bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương.
Đáp án
Bài 1. Virus chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm vỏ protein và vật chất di truyền; vi khuẩn là sinh vật đơn bào có cấu tạo tế bào đầy đủ. Virus chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ; vi khuẩn tự phân đôi được.
Bài 2. Bệnh do virus: cúm, sởi, thủy đậu, quai bị… Bệnh do vi khuẩn: tả, lao, kiết lị…
Bài 3. Vì kháng sinh tác động lên cấu trúc và quá trình sống của vi khuẩn, còn virus không có cấu tạo tế bào và sống kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ nên kháng sinh không tiêu diệt được virus.
Bài 4. Tiêm phòng vaccine; rửa tay thường xuyên; đeo khẩu trang; ăn uống đủ chất; tránh tiếp xúc với người bệnh.
Bài 5. Nguyên sinh vật sống chủ yếu trong môi trường nước hoặc ẩm ướt. Ví dụ: trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình, tảo đơn bào.
Bài 6. Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng; thực vật có diệp lục, tự dưỡng nhờ quang hợp. Nấm thuộc giới Nấm, thực vật thuộc giới Thực vật.
Bài 7. Ví dụ: nấm rơm (thực phẩm), nấm men (làm bánh mì, lên men rượu), nấm mốc (làm hỏng thực phẩm), nấm độc (gây ngộ độc).
Bài 8. Dùng kính lúp hoặc kính hiển vi. Lưu ý: không nếm, không ngửi trực tiếp nấm lạ; rửa tay sau khi quan sát.
Bài 9. Thực vật gồm: rêu, dương xỉ, thực vật hạt trần (thông…), thực vật có hoa (lúa, hoa hồng…). (Chấp nhận cách chia: thực vật không có hoa và thực vật có hoa.)
Bài 10. Rêu chưa có mạch dẫn thật sự; sống ở nơi ẩm ướt; chưa có rễ, thân, lá thật sự; sinh sản bằng bào tử.
Bài 11. Dương xỉ có mạch dẫn; có thân, lá thật sự (lá có cuộn non); sinh sản bằng bào tử; sống ở nơi ẩm ướt, râm mát.
Bài 12. Thực vật có hoa có hoa, quả, hạt; thực vật không có hoa sinh sản bằng bào tử, không có hoa, quả, hạt.
Bài 13. Động vật có xương sống có cột sống và bộ xương trong; động vật không xương sống không có cột sống. Ví dụ: cá, ếch, chim, thú (có xương sống); giun đất, tôm, ốc, côn trùng (không xương sống).
Bài 14. Không xương sống: giun đất, tôm, ốc sên, châu chấu… Có xương sống: cá chép, ếch, chim sẻ, mèo…
Bài 15. Đa dạng sinh học là sự đa dạng về loài, về hệ sinh thái và về nguồn gen (di truyền) của sinh vật.
Bài 16. Cung cấp thực phẩm, thuốc, nguyên liệu; giữ cân bằng hệ sinh thái; điều hòa khí hậu; làm sạch môi trường.
Bài 17. Phá rừng; ô nhiễm môi trường; săn bắt quá mức; biến đổi khí hậu; khai thác tài nguyên không hợp lí.
Bài 18. Không xả rác; trồng cây xanh; không mua bán, không săn bắt động vật hoang dã; tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Bài 19. Mỗi loại vaccine thường chỉ phòng được một hoặc một số bệnh do một loại virus nhất định, vì hệ miễn dịch nhận biết từng loại virus riêng biệt; virus lại thường xuyên biến đổi, xuất hiện chủng mới nên vaccine cũ có thể kém hiệu quả.
Bài 20. Không đồng ý. Nhiều nguyên sinh vật có lợi: tảo đơn bào quang hợp tạo oxygen và làm thức ăn cho sinh vật khác; trùng giày ăn vi khuẩn giúp làm sạch nước. Chỉ một số nguyên sinh vật gây bệnh (trùng kiết lị, trùng sốt rét…).
Bài 21. Học sinh mô tả theo mẫu quan sát thực tế (mũ nấm hình ô, màu nâu/trắng; cuống hình trụ…); nêu tên loại nấm phù hợp với mô tả. (Chấp nhận mô tả phù hợp với mẫu.)
Bài 22. Rêu: chưa có mạch dẫn thật sự; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt. Dương xỉ: có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử; sống nơi ẩm ướt, râm mát. Cây có hoa: có mạch dẫn; sinh sản bằng hạt (có hoa, quả); sống ở nhiều môi trường.
Bài 23. Đa dạng sinh học giảm: nhiều loài mất nơi sống, mất nguồn thức ăn; một số loài biến mất khỏi khu vực; hệ sinh thái mất cân bằng. Vì rừng là nơi sống của nhiều loài thực vật và động vật.
Bài 24. (a) Trùng roi. (b) Nấm men. (c) Rêu, dương xỉ, cây lúa. (d) Giun đất, tôm. (e) Cá chép.
Bài 25. Ví dụ: cỏ → châu chấu → ếch → rắn; lúa → chuột → mèo; tảo → tôm nhỏ → cá. (Chấp nhận chuỗi thức ăn đúng quan hệ dinh dưỡng, ít nhất 4 sinh vật.)
Bài 26. Ví dụ: (1) Trồng cây xanh trong sân trường. (2) Thu gom rác, phân loại rác thải. (3) Làm biển tuyên truyền "Không săn bắt, không mua bán động vật hoang dã". (4) Tổ chức buổi tìm hiểu sinh vật quanh trường và ghi chép, chụp ảnh. (Chấp nhận kế hoạch có 3–4 hoạt động cụ thể, khả thi.)
