- Phạm vi: Bài 29 (Virus) đến Bài 33 (Thực hành: Quan sát các loại nấm)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Virus có phải là sinh vật có cấu tạo tế bào không? Vì sao?
Bài 2. Nêu hai thành phần chính cấu tạo nên virus.
Bài 3. Kể tên hai bệnh ở người do virus gây ra.
Bài 4. Vì sao khi bị cảm cúm, bác sĩ thường không kê thuốc kháng sinh?
Bài 5. Nguyên sinh vật là gì? Nêu một ví dụ về nguyên sinh vật.
Bài 6. Trùng roi xanh có đặc điểm gì khác với trùng giày?
Bài 7. Nấm thuộc giới sinh vật nào? Nêu một ví dụ về nấm.
Bài 8. Nấm mốc thường xuất hiện ở đâu? Nêu một ví dụ.
Bài 9. Nêu một lợi ích của nấm men đối với con người.
Bài 10. Vì sao thực phẩm để lâu trong môi trường ẩm ướt dễ bị nấm mốc?
Bài 11. Khi quan sát nấm mốc trên bánh mì bằng kính lúp, em có thể thấy những bộ phận nào?
Bài 12. Nêu hai việc làm giúp phòng tránh bệnh do virus gây ra.
Bài 13. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Virus chỉ nhân lên được khi xâm nhập vào … của vật chủ."
Bài 14. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nấm sống … dưỡng, hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường."
Bài 15. Trong các sinh vật sau, sinh vật nào là nguyên sinh vật: trùng roi, nấm men, vi khuẩn, rêu? Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Nêu một điểm giống nhau và một điểm khác nhau giữa nấm và thực vật.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Giải thích vì sao vaccine có thể giúp cơ thể phòng tránh một số bệnh do virus gây ra.
Bài 18. Một bạn học sinh cho rằng: "Nấm là thực vật vì nấm mọc cố định một chỗ như cây." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 19. Quan sát hình ảnh một loại nấm và mô tả: mũ nấm có hình dạng gì, màu sắc ra sao, cuống nấm như thế nào? (Học sinh tự quan sát mẫu thật hoặc hình ảnh do giáo viên cung cấp.)
Bài 20. Nêu hai cách bảo quản thực phẩm để hạn chế nấm mốc và giải thích vì sao mỗi cách đó có hiệu quả.
Bài 21. Vì sao người ta có thể dùng nấm men để làm bánh mì nở xốp?
Bài 22. Một mẫu nước ao có nhiều trùng roi xanh. Em hãy dự đoán: nếu để mẫu nước này ngoài nắng vài ngày, số lượng trùng roi xanh sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 23. Nêu một ví dụ chứng tỏ nấm có hại đối với cây trồng hoặc vật nuôi và đề xuất một biện pháp hạn chế tác hại đó.
Bài 24. So sánh virus và vi khuẩn theo các tiêu chí: cấu tạo tế bào, khả năng tự sinh sản ngoài tế bào vật chủ, thuốc điều trị thường dùng.
Đáp án
Bài 1. Không. Virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh, chỉ gồm vỏ protein và vật chất di truyền.
Bài 2. Vỏ protein và vật chất di truyền (DNA hoặc RNA).
Bài 3. Ví dụ: bệnh cúm, bệnh sởi, bệnh thủy đậu, bệnh COVID-19, bệnh quai bị.
Bài 4. Vì thuốc kháng sinh chỉ tiêu diệt vi khuẩn, không tiêu diệt được virus; cảm cúm do virus gây ra.
Bài 5. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào có nhân thật, sống trong môi trường nước hoặc ẩm ướt. Ví dụ: trùng roi xanh, trùng giày, trùng biến hình.
Bài 6. Trùng roi xanh có diệp lục nên có thể quang hợp (tự dưỡng), còn trùng giày sống dị dưỡng, ăn vi khuẩn và sinh vật nhỏ.
Bài 7. Nấm thuộc giới Nấm. Ví dụ: nấm rơm, nấm hương, nấm men, nấm mốc.
Bài 8. Nấm mốc thường xuất hiện trên thực phẩm để lâu, nơi ẩm ướt, tối. Ví dụ: nấm mốc trên bánh mì, cam hỏng.
Bài 9. Nấm men dùng để làm bánh mì, lên men rượu, làm sữa chua…
Bài 10. Vì môi trường ẩm ướt, có chất hữu cơ là điều kiện thuận lợi cho bào tử nấm nảy mầm và phát triển.
Bài 11. Các sợi nấm màu trắng lan trên bề mặt bánh mì và các hạt màu xanh (bào tử) ở đầu sợi nấm.
Bài 12. Ví dụ: tiêm phòng vaccine; rửa tay thường xuyên; đeo khẩu trang; ăn uống đủ chất; tránh tiếp xúc với người bệnh.
Bài 13. Tế bào.
Bài 14. Dị.
Bài 15. Trùng roi là nguyên sinh vật vì là sinh vật đơn bào có nhân thật. Nấm men thuộc giới Nấm, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, rêu thuộc giới Thực vật.
Bài 16. Giống nhau: đều là sinh vật nhân thực, sống cố định một chỗ. Khác nhau: thực vật tự dưỡng nhờ quang hợp, có diệp lục; nấm sống dị dưỡng, không có diệp lục, không quang hợp.
Bài 17. Vaccine đưa vào cơ thể một dạng virus đã làm yếu hoặc một phần của virus, giúp hệ miễn dịch nhận biết và tạo kháng thể. Khi virus thật xâm nhập, cơ thể phản ứng nhanh và tiêu diệt virus.
Bài 18. Không đồng ý. Nấm không có diệp lục, không quang hợp, sống dị dưỡng bằng cách hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường; vì vậy nấm thuộc giới Nấm, không phải giới Thực vật.
Bài 19. Học sinh mô tả theo mẫu quan sát thực tế: mũ nấm hình ô, màu nâu/trắng…, cuống nấm hình trụ, màu trắng… (Chấp nhận các mô tả phù hợp với mẫu quan sát.)
Bài 20. Bảo quản lạnh: nhiệt độ thấp làm chậm sự phát triển của nấm. Đậy kín, giữ khô ráo: hạn chế độ ẩm và bào tử nấm từ không khí bám vào thực phẩm. (Mỗi cách kèm giải thích được tính điểm.)
Bài 21. Nấm men lên men đường tạo ra khí carbon dioxide, khí này làm bột bánh phồng lên, bánh nở xốp sau khi nướng.
Bài 22. Số lượng trùng roi xanh tăng lên vì trùng roi xanh có diệp lục, ánh sáng giúp chúng quang hợp và sinh sản nhanh hơn.
Bài 23. Ví dụ: nấm gây bệnh đạo ôn trên lúa, nấm gây bệnh mốc trên rau. Biện pháp: vệ sinh đồng ruộng, không để cây trồng quá ẩm ướt, dùng thuốc trừ nấm theo hướng dẫn.
Bài 24. Cấu tạo tế bào: virus chưa có tế bào; vi khuẩn là sinh vật đơn bào. Khả năng tự sinh sản ngoài tế bào vật chủ: virus không tự sinh sản được, vi khuẩn tự phân đôi được. Thuốc điều trị: kháng sinh diệt vi khuẩn nhưng không diệt virus; bệnh do virus chủ yếu phòng bằng vaccine và điều trị triệu chứng.
