Phạm vi: Bài 1: Tôi và các bạn; Bài 2: Gõ cửa trái tim; Bài 3: Yêu thương và chia sẻ
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm từ láy trong câu: "Mưa rơi lộp độp trên mái nhà."
Bài 2. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Bà ngoại cười hiền như một bà tiên."
Bài 3. Tìm từ đồng nghĩa với từ "yêu thương".
Bài 4. Tìm từ trái nghĩa với từ "ích kỉ".
Bài 5. Viết một câu kể về một việc tốt em đã làm cho bạn bè.
Bài 6. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu: "Các bạn học sinh đang quyên góp sách vở."
Bài 7. Đọc đoạn văn: "An thấy bạn Hoa bị ngã, liền chạy đến đỡ bạn dậy và đưa bạn vào phòng y tế." Hành động của An thể hiện phẩm chất gì?
Bài 8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Sẻ chia là ... niềm vui và ... nỗi buồn với người khác." (gợi ý: nhân đôi, vơi bớt)
Bài 9. Trong các từ sau, từ nào là động từ: "vui vẻ, giúp đỡ, trường học, xinh đẹp"?
Bài 10. Viết một câu có sử dụng từ láy "ấm áp".
Bài 11. Kể tên hai việc làm thể hiện sự sẻ chia trong gia đình.
Bài 12. Viết một đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một người thân trong gia đình em.
Bài 13. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Mẹ là ngọn lửa sưởi ấm cả nhà."
Bài 14. Tìm từ trái nghĩa với từ "chia sẻ".
Bài 15. Viết một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để tả cây cối trong sân trường.
Bài 16. Đọc đoạn văn: "Bà cụ bán hàng rong bị đổ gánh hàng giữa chợ. Nhiều người xung quanh chạy đến giúp bà nhặt lại rau quả." Em có suy nghĩ gì về việc làm của những người xung quanh?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết một đoạn văn (7–10 câu) tả về bà ngoại (hoặc một người thân) của em, trong đó có sử dụng ít nhất một câu so sánh.
Bài 18. Đọc đoạn văn: "Trong xóm tôi có một bác thợ mộc già. Bác sống một mình, không có con cháu. Mỗi dịp Tết, các gia đình trong xóm lại thay nhau mang bánh chưng, mứt Tết sang biếu bác. Bác cười hiền: 'Có bà con lối xóm, tôi chẳng thấy cô đơn.'" Viết một đoạn văn (7–10 câu) nêu suy nghĩ của em về tình làng nghĩa xóm qua đoạn văn trên.
Bài 19. Theo em, "yêu thương và chia sẻ" có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Viết một đoạn văn (7–10 câu) trình bày suy nghĩ của em, có lấy ví dụ cụ thể.
Bài 20. Viết một đoạn văn (7–10 câu) kể về một lần em nhận được sự giúp đỡ từ người khác và cảm xúc của em lúc đó.
Bài 21. Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn: "Mùa thu, lá vàng rơi xào xạc trên sân trường. Gió heo may se se lạnh, mang theo hương hoa sữa thơm nồng. Chúng tôi ríu rít kể cho nhau nghe chuyện mùa hè đã qua."
Bài 22. Em hãy viết một đoạn văn (7–10 câu) kể về một người bạn có hoàn cảnh khó khăn nhưng luôn cố gắng vươn lên trong học tập. Qua đó, em học được điều gì?
Bài 23. Viết một đoạn văn (7–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về câu: "Cho đi là còn mãi."
Bài 24. Tưởng tượng em là một bạn học sinh được nhận sách vở quyên góp từ các bạn lớp khác. Viết một đoạn văn (7–10 câu) kể lại cảm xúc của em và lời cảm ơn em muốn gửi đến các bạn.
Đáp án
Bài 1. Từ láy: lộp độp. Bài 2. Biện pháp so sánh (nụ cười của bà được ví với bà tiên). Bài 3. Ví dụ: quý mến, thương yêu. Bài 4. Ví dụ: vị tha, hào phóng, rộng lượng. Bài 5. Ví dụ: "Hôm qua em đã giảng bài Toán cho bạn Hoa." (Chấm linh hoạt.) Bài 6. Chủ ngữ: Các bạn học sinh; Vị ngữ: đang quyên góp sách vở. Bài 7. Hành động của An thể hiện sự yêu thương, sẵn lòng giúp đỡ bạn bè. Bài 8. "Sẻ chia là nhân đôi niềm vui và vơi bớt nỗi buồn với người khác." Bài 9. Động từ: giúp đỡ. Bài 10. Ví dụ: "Vòng tay của mẹ thật ấm áp." (Chấm linh hoạt.) Bài 11. Ví dụ: giúp bố mẹ việc nhà, chia sẻ đồ dùng với anh chị em, chăm sóc ông bà. (Chấm linh hoạt.) Bài 12. Đoạn văn kể về người thân, diễn đạt mạch lạc, chính tả đúng. (Chấm linh hoạt.) Bài 13. Biện pháp so sánh (mẹ được ví với ngọn lửa) — cũng có thể coi là ẩn dụ. Bài 14. Ví dụ: giữ riêng, ích kỉ, bỏ mặc. Bài 15. Ví dụ: "Cây phượng già dang tay che mát cả sân trường." (Chấm linh hoạt.) Bài 16. Việc làm của những người xung quanh thể hiện tình người, sự sẵn lòng giúp đỡ người gặp khó khăn. (Chấm linh hoạt.) Bài 17. Đoạn văn tả người thân, có câu so sánh, diễn đạt mạch lạc. (Chấm linh hoạt.) Bài 18. Đoạn văn nêu được: tình làng nghĩa xóm giúp người già neo đơn không cảm thấy cô đơn; sự quan tâm, sẻ chia của bà con là nguồn động viên lớn. (Chấm linh hoạt.) Bài 19. Đoạn văn nêu được: yêu thương và chia sẻ giúp con người gắn bó, giúp người khó khăn vơi bớt khổ cực, làm cuộc sống ấm áp hơn. (Chấm linh hoạt.) Bài 20. Đoạn văn kể lại lần được giúp đỡ và cảm xúc chân thật, biết ơn. (Chấm linh hoạt.) Bài 21. Biện pháp: từ láy "xào xạc", "ríu rít" gợi âm thanh sinh động; nhân hóa "gió mang theo hương hoa sữa"; so sánh ngầm... Tác dụng: làm cảnh thu trở nên sống động, gợi cảm xúc yêu mến mùa thu. (Chấm linh hoạt theo ý trả lời.) Bài 22. Đoạn văn kể về người bạn vượt khó và bài học về nghị lực, sự cố gắng. (Chấm linh hoạt.) Bài 23. Đoạn văn nêu được: cho đi (giúp đỡ, sẻ chia) không làm ta mất đi mà còn nhận lại niềm vui, tình cảm và sự trân trọng; những điều tốt đẹp ta cho đi sẽ còn mãi trong lòng người khác. (Chấm linh hoạt.) Bài 24. Đoạn văn thể hiện cảm xúc vui mừng, biết ơn và lời cảm ơn chân thành. (Chấm linh hoạt.)
