Phạm vi: Bài 1: Tôi và các bạn; Bài 2: Gõ cửa trái tim
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Ngày đầu tiên đến trường, Hùng thấy vừa hồi hộp vừa háo hức. Các bạn mới ai cũng thân thiện, cô giáo thì dịu dàng." Cảm xúc của Hùng là gì?
Bài 2. Tìm từ láy trong câu: "Tiếng cười nói ríu rít vang khắp sân trường."
Bài 3. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Nụ cười của bạn Lan tươi như hoa."
Bài 4. Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả nụ cười của một người bạn.
Bài 5. Tìm từ đồng nghĩa với từ "thân thiện".
Bài 6. Tìm từ trái nghĩa với từ "kiêu ngạo".
Bài 7. Viết một câu kể về một người bạn mà em yêu quý.
Bài 8. Đọc đoạn văn: "Chú dế Chíp rất khỏe mạnh nhưng hay kiêu ngạo. Sau một lần thất bại, Chíp hiểu ra cần phải khiêm tốn." Bài học rút ra là gì?
Bài 9. Trong các từ sau, từ nào là danh từ: "bạn bè, chạy, vui vẻ, nhanh nhẹn"?
Bài 10. Trong các từ sau, từ nào là tính từ: "trường học, hiền hậu, đọc sách, bàn ghế"?
Bài 11. Viết một câu có sử dụng từ láy "rộn ràng".
Bài 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Bạn bè cần biết ... và ... lẫn nhau." (gợi ý: yêu thương, tôn trọng)
Bài 13. Kể tên một việc làm thể hiện sự giúp đỡ bạn bè trong lớp.
Bài 14. Xác định chủ ngữ trong câu: "Mai và Hà cùng nhau học bài."
Bài 15. Xác định vị ngữ trong câu: "Bạn Nam chạy rất nhanh."
Bài 16. Viết một đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về ngày đầu tiên em vào lớp 6.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết một đoạn văn (5–7 câu) tả về người bạn thân nhất của em, trong đó có sử dụng ít nhất một câu so sánh và một từ láy.
Bài 18. Theo em, vì sao sự khiêm tốn lại quan trọng? Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em, lấy ví dụ từ câu chuyện về chú dế Chíp hoặc từ cuộc sống.
Bài 19. Đọc đoạn văn: "Lớp 6A tổ chức quyên góp sách vở tặng các bạn học sinh vùng khó khăn. Ai cũng háo hức mang sách đến lớp. Lan mang ba cuốn truyện, Hùng mang năm cuốn vở mới." Nêu suy nghĩ của em về việc làm của lớp 6A và viết một đoạn văn (5–7 câu) về ý nghĩa của sự sẻ chia.
Bài 20. Em hãy tưởng tượng mình là một chú dế nhỏ vừa mắc lỗi vì kiêu ngạo. Viết một đoạn văn (5–7 câu) kể lại lỗi lầm đó và bài học em rút ra, sử dụng lời tự nhủ (lời nói trong đầu) của nhân vật.
Bài 21. So sánh hai nhân vật: một bạn học giỏi nhưng kiêu ngạo và một bạn học bình thường nhưng khiêm tốn, hay giúp đỡ mọi người. Theo em, bạn nào đáng quý hơn? Vì sao? Viết đoạn văn (5–7 câu) trả lời.
Bài 22. Viết một đoạn văn (5–7 câu) kể về một lần em giúp đỡ bạn bè và cảm xúc của em sau đó.
Bài 23. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: "Giọng nói của cô giáo ấm áp như nắng sớm mùa xuân."
Bài 24. Viết một đoạn văn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về câu: "Muốn có bạn tốt, trước hết mình phải là một người bạn tốt."
Đáp án
Bài 1. Hùng vừa hồi hộp vừa háo hức. Bài 2. Từ láy: ríu rít. Bài 3. Biện pháp so sánh (nụ cười được ví với hoa). Bài 4. Ví dụ: "Nụ cười của Lan tươi như nắng mùa xuân." (Chấm linh hoạt, câu có so sánh đúng.) Bài 5. Ví dụ: hòa đồng, cởi mở, gần gũi. Bài 6. Ví dụ: khiêm tốn, nhún nhường. Bài 7. Ví dụ: "Bạn Hà là người bạn mà em yêu quý nhất." (Chấm linh hoạt.) Bài 8. Bài học: cần khiêm tốn, không nên kiêu ngạo. Bài 9. Danh từ: bạn bè. Bài 10. Tính từ: hiền hậu. Bài 11. Ví dụ: "Sân trường rộn ràng tiếng cười nói." (Chấm linh hoạt.) Bài 12. "Bạn bè cần biết yêu thương và tôn trọng lẫn nhau." Bài 13. Ví dụ: giảng bài cho bạn, cho bạn mượn sách vở, giúp bạn khi ốm. (Chấm linh hoạt.) Bài 14. Chủ ngữ: Mai và Hà. Bài 15. Vị ngữ: chạy rất nhanh. Bài 16. Đoạn văn kể về ngày đầu vào lớp 6, diễn đạt mạch lạc, chính tả đúng. (Chấm linh hoạt.) Bài 17. Đoạn văn tả bạn thân, có so sánh và từ láy, diễn đạt mạch lạc. (Chấm linh hoạt.) Bài 18. Đoạn văn nêu được: khiêm tốn giúp con người học hỏi, được mọi người yêu quý; kiêu ngạo dễ gây thất bại. (Chấm linh hoạt.) Bài 19. Suy nghĩ: việc làm của lớp 6A thể hiện tinh thần sẻ chia, yêu thương; sẻ chia giúp người khó khăn vơi bớt thiếu thốn và lan tỏa điều tốt đẹp. (Chấm linh hoạt.) Bài 20. Đoạn văn kể lỗi lầm do kiêu ngạo, có lời tự nhủ và bài học rút ra. (Chấm linh hoạt.) Bài 21. Bạn khiêm tốn, hay giúp đỡ đáng quý hơn vì được mọi người yêu mến, tin cậy; học giỏi nhưng kiêu ngạo sẽ bị xa lánh. (Chấm linh hoạt.) Bài 22. Đoạn văn kể việc giúp đỡ bạn bè và cảm xúc chân thật. (Chấm linh hoạt.) Bài 23. Biện pháp so sánh: giọng nói được ví với nắng sớm mùa xuân — gợi cảm giác ấm áp, dịu dàng, gần gũi của cô giáo. Bài 24. Đoạn văn nêu được: muốn có bạn tốt, mình phải sống chân thành, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè; tình bạn cần sự vun đắp từ hai phía. (Chấm linh hoạt.)
