- Phạm vi: Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng; Bài 7: Thế giới cổ tích; Bài 8: Khác biệt và gần gũi
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm truyện cổ tích và hai đặc điểm nổi bật của truyện cổ tích.
Bài 2. Kể tên ba truyện cổ tích em đã đọc và nêu nhân vật chính của mỗi truyện.
Bài 3. Nhân vật anh hùng thường có những phẩm chất nào? Nêu ba phẩm chất.
Bài 4. Trong truyện cổ tích, yếu tố kì ảo có tác dụng gì?
Bài 5. Tìm từ láy trong các từ sau: rì rào, dũng cảm, lung linh, biết ơn, xôn xao, nhân hậu.
Bài 6. Tìm từ ghép trong các từ sau: lấp lánh, hi sinh, run rẩy, đoàn kết, lao xao, sẻ chia.
Bài 7. Đặt một câu có từ láy "rì rào".
Bài 8. Đặt một câu có từ ghép "đoàn kết".
Bài 9. Tìm từ trái nghĩa với: dũng cảm, đoàn kết, khiêm tốn.
Bài 10. Tìm từ đồng nghĩa với: gan dạ, giúp đỡ, trung thực.
Bài 11. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Nắng vàng như mật ong rót xuống sân."
Bài 12. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Hàng cây reo vui trong gió sớm."
Bài 13. "Khác biệt" là gì? Nêu một ví dụ về sự khác biệt giữa các bạn trong lớp.
Bài 14. Khi thấy bạn có điểm khác biệt, em nên cư xử như thế nào? Nêu hai việc làm cụ thể.
Bài 15. Viết 3–4 câu nêu cảm nhận về một nhân vật anh hùng em biết.
Bài 16. Viết 3–4 câu kể về một bạn trong lớp có điểm khác biệt mà em quý mến.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao mỗi người đều có điểm khác biệt riêng? Sự khác biệt có phải lúc nào cũng xấu không? Trình bày trong 5–7 câu.
Bài 18. Viết đoạn văn 6–8 câu kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khác biệt.
Bài 19. Một bạn mới chuyển đến lớp nói giọng địa phương khác. Một số bạn cười chê bạn ấy. Em sẽ làm gì? Trình bày trong 5–7 câu.
Bài 20. Sáng tạo một câu chuyện ngắn (8–10 câu) về một người anh hùng nhỏ tuổi giúp đỡ mọi người, có sử dụng một chi tiết kì ảo.
Bài 21. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong câu: "Nụ cười của bà hiền như nắng sớm."
Bài 22. Viết đoạn văn 6–8 câu kể lại một truyện cổ tích em yêu thích theo lời của em (không chép nguyên văn).
Bài 23. Theo em, anh hùng có nhất thiết phải làm những việc lớn lao không? Vì sao? Trình bày trong 5–7 câu.
Bài 24. Viết một bài văn ngắn (10–12 câu) kể về một người bạn có điểm khác biệt, nêu rõ điểm khác biệt ấy và thái độ của em.
Đáp án
Bài 1. Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Hai đặc điểm: có yếu tố kì ảo; kết thúc có hậu (người tốt được đền đáp, kẻ xấu bị trừng trị).
Bài 2. Học sinh tự nêu (ví dụ: Tấm Cám – Tấm; Cây khế – người em; Thạch Sanh – Thạch Sanh…).
Bài 3. Dũng cảm, nhân hậu, thật thà, khiêm tốn, yêu thương mọi người (nêu 3 phẩm chất).
Bài 4. Yếu tố kì ảo giúp truyện thêm hấp dẫn, giúp người tốt vượt qua khó khăn, thể hiện ước mơ "ở hiền gặp lành", cái thiện chiến thắng cái ác.
Bài 5. Từ láy: rì rào, lung linh, xôn xao.
Bài 6. Từ ghép: hi sinh, đoàn kết, sẻ chia.
Bài 7. Ví dụ: "Gió thổi rì rào qua kẽ lá." (Câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ láy.)
Bài 8. Ví dụ: "Cả lớp đoàn kết giúp đỡ bạn mới." (Câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ ghép.)
Bài 9. Trái nghĩa: dũng cảm – nhút nhát; đoàn kết – chia rẽ; khiêm tốn – kiêu ngạo.
Bài 10. Đồng nghĩa: gan dạ – dũng cảm; giúp đỡ – hỗ trợ; trung thực – thật thà.
Bài 11. Biện pháp so sánh: nắng vàng được so sánh với mật ong (từ so sánh "như").
Bài 12. Biện pháp nhân hóa: hàng cây được gán hành động "reo vui" như con người.
Bài 13. "Khác biệt" là những điểm không giống nhau giữa người này với người khác (giọng nói, sở thích, ngoại hình, hoàn cảnh…). Ví dụ: có bạn thích vẽ, có bạn thích hát; có bạn nói giọng địa phương khác.
Bài 14. Tôn trọng, không chê cười; tìm hiểu điểm tốt của bạn; giúp đỡ bạn hòa nhập (nêu 2 việc làm).
Bài 15. Học sinh tự viết; chấm theo mức độ nêu được cảm nhận rõ ràng, câu văn trôi chảy.
Bài 16. Học sinh tự viết; nêu rõ điểm khác biệt của bạn và thái độ quý mến của em.
Bài 17. Mỗi người sinh ra trong hoàn cảnh khác nhau, có sở thích, năng khiếu khác nhau nên ai cũng có điểm khác biệt riêng. Sự khác biệt không phải lúc nào cũng xấu; nhiều điểm khác biệt là điểm mạnh (sáng tạo, tài năng riêng) và làm cho tập thể thêm phong phú.
Bài 18. Học sinh tự viết; đoạn văn có việc tốt cụ thể giúp bạn có hoàn cảnh khác biệt.
Bài 19. Học sinh tự viết; nêu được cách ứng xử đúng: không cười chê, bênh vực bạn, giúp bạn hòa nhập, nhắc nhở các bạn khác.
Bài 20. Học sinh tự sáng tạo câu chuyện có nhân vật anh hùng nhỏ tuổi, có chi tiết kì ảo hợp lí.
Bài 21. Biện pháp so sánh: nụ cười của bà được so sánh với nắng sớm (từ so sánh "như"). Tác dụng: gợi cảm giác ấm áp, hiền hậu, gần gũi của nụ cười bà.
Bài 22. Học sinh tự viết; kể lại đúng nội dung chính của truyện bằng lời của mình.
Bài 23. Không nhất thiết. Anh hùng có thể là người làm những việc tốt nhỏ bé hằng ngày: giúp đỡ người khó khăn, dũng cảm nói lên sự thật, bảo vệ bạn bè… Quan trọng là tinh thần dám làm việc tốt vì người khác.
Bài 24. Học sinh tự viết; bài văn có mở bài, thân bài, kết bài; nêu rõ điểm khác biệt của bạn và thái độ của em.
