1. Kiến thức trọng tâm
Bài học rèn kĩ năng giao tiếp: nói về các thành phố trên thế giới, hỏi và trả lời về thành phố yêu thích, đồng thời học cách đưa ra ý kiến và hỏi thêm thông tin.
Từ vựng giao tiếp:
- What do you think about ...? (Bạn nghĩ gì về ...?): dùng để hỏi ý kiến.
- I think ... is ... (Tôi nghĩ ... là ...): dùng để nêu ý kiến.
- In my opinion, ... (Theo ý kiến của tôi, ...): nêu quan điểm cá nhân.
- Because ... (Bởi vì ...): nêu lí do.
- Tell me more about ... (Hãy kể cho tôi nghe thêm về ...): yêu cầu thêm thông tin.
- That sounds great! (Nghe tuyệt vời!): phản hồi tích cực.
- I'd love to visit ... (Tôi rất muốn thăm ...): bày tỏ mong muốn.
Mẫu câu giao tiếp:
- Hỏi về thành phố: What is your favourite city?
- Trả lời: My favourite city is ... because it is ...
- Hỏi về địa danh: What is ... famous for?
- Trả lời: ... is famous for ...
- Hỏi về mong muốn: Which city would you like to visit?
- Trả lời: I'd like to visit ... because ...
2. Ví dụ minh họa
Hội thoại mẫu:
- A: What is your favourite city?
- B: My favourite city is Da Nang because it is beautiful and peaceful.
- A: What is Da Nang famous for?
- B: It is famous for its beaches and the Dragon Bridge.
- A: That sounds great! I'd love to visit Da Nang one day.
- B: You should visit it in summer. The weather is nice then.
3. Ghi nhớ
- Biết dùng các mẫu câu hỏi ý kiến: What do you think about ...?, What is ... famous for?, Which city would you like to visit?
- Biết nêu ý kiến bằng I think ..., In my opinion, ... và nêu lí do bằng because.
- Biết dùng so sánh nhất để miêu tả thành phố: the most beautiful, the biggest, the oldest.
- Khi giao tiếp, lắng nghe bạn nói, phản hồi tích cực bằng That sounds great! và hỏi thêm thông tin bằng Tell me more about ...
