1. Kiến thức trọng tâm
Unit 1 giới thiệu chủ đề trường học mới, giúp học sinh nói về trường, bạn bè, thầy cô và thói quen học tập.
Từ vựng chính: school (trường học), classroom (phòng học), library (thư viện), playground (sân chơi), computer room (phòng máy tính), teacher (giáo viên), student (học sinh), classmate (bạn cùng lớp), friend (bạn bè), homework (bài tập về nhà), uniform (đồng phục), break time (giờ ra chơi).
Từ vựng môn học: maths (Toán), English (Tiếng Anh), science (Khoa học), history (Lịch sử), geography (Địa lí), art (Mĩ thuật), music (Âm nhạc), PE (Giáo dục thể chất), Vietnamese (Tiếng Việt), informatics (Tin học).
Từ vựng tính cách: friendly (thân thiện), funny (vui tính), kind (tốt bụng), clever (thông minh), quiet (trầm tính), creative (sáng tạo), hard-working (chăm chỉ).
Ngữ pháp chính: thì hiện tại đơn để nói thói quen và sự thật. I / you / we / they + V; he / she / it + V-s / V-es. Phủ định: don't / doesn't + V. Nghi vấn: Do / Does + S + V? Trạng từ tần suất: always, usually, often, sometimes, never. Phát âm: /ə/ và /ʌ/.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: My new school is big and beautiful. It has a library and a playground. (Trường mới của tôi lớn và đẹp. Nó có thư viện và sân chơi.)
Ví dụ 2: I usually go to school by bike. I study English on Monday. (Tôi thường đi học bằng xe đạp. Tôi học Tiếng Anh vào thứ Hai.)
Ví dụ 3: She doesn't do homework in the morning. She does it in the evening. (Bạn ấy không làm bài tập vào buổi sáng. Bạn ấy làm vào buổi tối.)
Hội thoại: A: Do you like your new school? B: Yes, I do. I like my teachers and friends. (A: Bạn có thích trường mới không? B: Có. Tôi thích thầy cô và bạn bè.)
3. Ghi nhớ
- Nhớ từ vựng theo nhóm: trường, môn học, tính cách, hoạt động.
- Nắm chắc thì hiện tại đơn và vị trí trạng từ tần suất.
- Luyện phát âm /ə/ và /ʌ/ và giao tiếp về trường mới.
- Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu trường, bạn bè và thói quen học tập.
