Phạm vi: Bài 8 (Thư điện tử), Bài 9 (An toàn thông tin trên Internet), Bài 10 (Sơ đồ tư duy), Bài 11 (Định dạng văn bản), Bài 12 (Trình bày thông tin ở dạng bảng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thư điện tử (email) là gì? Nêu 2 lợi ích của thư điện tử.
Bài 2. Một địa chỉ email gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ về địa chỉ email đúng.
Bài 3. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào đúng, địa chỉ nào sai? Vì sao? a) [email protected] b) mai.truong.edu.vn c) mai@@truong.edu.vn
Bài 4. Nêu các bước gửi một email cho thầy cô.
Bài 5. Nút Reply và nút Forward trong thư điện tử dùng để làm gì?
Bài 6. Mật khẩu mạnh là mật khẩu như thế nào? Cho một ví dụ.
Bài 7. Nêu 2 việc nên làm và 2 việc không nên làm để bảo vệ tài khoản email.
Bài 8. Sơ đồ tư duy là gì? Ý trung tâm của sơ đồ tư duy thường đặt ở đâu?
Bài 9. Nhánh chính trong sơ đồ tư duy chứa nội dung gì? Cho ví dụ.
Bài 10. Nêu 2 lợi ích của sơ đồ tư duy trong học tập.
Bài 11. Định dạng văn bản là gì? Nêu 3 yếu tố có thể thay đổi khi định dạng văn bản.
Bài 12. Để in đậm một đoạn văn bản, em làm thế nào? Để căn giữa tiêu đề, em làm thế nào?
Bài 13. Bảng trong văn bản dùng để làm gì? Một bảng gồm những thành phần nào?
Bài 14. Nêu các bước chèn một bảng 2 hàng, 3 cột vào văn bản.
Bài 15. Để thêm một hàng mới vào bảng, em có thể làm gì?
Bài 16. Khi nhận được email lạ yêu cầu cung cấp mã OTP, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 17. Đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. a) Sơ đồ tư duy chỉ dùng chữ, không dùng hình ảnh. b) Bảng giúp trình bày thông tin gọn gàng theo hàng và cột.
Bài 18. Bạn An viết tiêu đề văn bản bằng cỡ chữ rất nhỏ và không căn giữa. Theo em, bài trình bày của An có dễ đọc không? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy mô tả bằng lời một sơ đồ tư duy cho chủ đề "An toàn thông tin trên Internet" gồm ý trung tâm và 3 nhánh chính, mỗi nhánh chính có 2 ý nhỏ.
Bài 20. Bạn Bình nhận được email từ người lạ với tiêu đề "Nhận học bổng 5 triệu đồng", yêu cầu Bình nhập mật khẩu để nhận tiền. Em hãy phân tích và nêu cách xử lí của Bình.
Bài 21. Em hãy nêu các bước tạo một bảng "Thời khóa biểu" gồm 3 cột (Thứ, Buổi sáng, Buổi chiều) và 2 hàng nội dung, sau đó định dạng hàng tiêu đề in đậm, căn giữa.
Bài 22. Một đoạn văn bản có tiêu đề chưa được định dạng, nội dung chưa căn lề đều. Em hãy nêu các bước định dạng để đoạn văn bản trình bày đẹp, dễ đọc.
Bài 23. Em hãy giải thích vì sao sơ đồ tư duy dùng từ khóa ngắn thay vì viết cả câu dài. Nêu một ví dụ minh họa.
Bài 24. Hai bạn cùng làm sơ đồ tư duy cho chủ đề "Môn Tin học lớp 6": bạn Cúc vẽ 1 nhánh chính duy nhất chứa tất cả nội dung, bạn Mai vẽ 4 nhánh chính, mỗi nhánh là một ý lớn. Theo em, cách làm của bạn nào tốt hơn? Vì sao?
Bài 25. Em hãy nêu 3 tình huống trong học tập mà em có thể dùng bảng để trình bày thông tin thay cho đoạn văn.
Bài 26. Một bạn dùng cùng một mật khẩu đơn giản cho email, tài khoản game và tài khoản mạng xã hội. Em hãy nêu 2 nguy cơ và đề xuất 3 cách khắc phục.
Đáp án
Bài 1. Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thư từ qua mạng Internet. Lợi ích: gửi/nhận nhanh, tiết kiệm chi phí, có thể đính kèm tệp, lưu trữ dễ dàng.
Bài 2. Gồm: tên hộp thư, kí tự @, tên miền. Ví dụ: [email protected].
Bài 3. a) Đúng — đủ tên hộp thư, @, tên miền. b) Sai — thiếu @. c) Sai — thừa một kí tự @.
Bài 4. Mở ứng dụng thư điện tử → chọn Soạn thư mới → nhập địa chỉ email thầy cô, tiêu đề, nội dung → kiểm tra → bấm Gửi.
Bài 5. Reply: trả lời email đã nhận. Forward: chuyển tiếp email cho người khác.
Bài 6. Mật khẩu mạnh: dài, gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và kí tự đặc biệt, khó đoán. Ví dụ: M@iLan_2014!
Bài 7. Nên làm: đặt mật khẩu mạnh; đăng xuất sau khi dùng xong trên máy dùng chung. Không nên làm: chia sẻ mật khẩu; mở tệp đính kèm từ người lạ.
Bài 8. Sơ đồ tư duy là sơ đồ trình bày ý tưởng bằng từ khóa, hình ảnh và các nhánh tỏa ra từ ý trung tâm. Ý trung tâm thường đặt ở giữa sơ đồ.
Bài 9. Nhánh chính chứa một ý lớn của chủ đề. Ví dụ: chủ đề "Môn Tin học lớp 6" có nhánh chính "Máy tính và em".
Bài 10. Giúp ghi nhớ kiến thức dễ hơn; giúp hệ thống hóa kiến thức, thấy rõ mối quan hệ giữa các ý.
Bài 11. Định dạng văn bản là thay đổi hình thức trình bày của văn bản. Có thể thay đổi: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân), màu chữ, căn lề.
Bài 12. In đậm: chọn đoạn văn bản rồi bấm nút Bold (hoặc Ctrl + B). Căn giữa tiêu đề: chọn tiêu đề rồi bấm nút Center.
Bài 13. Bảng dùng để trình bày thông tin gọn gàng theo hàng và cột. Bảng gồm các hàng và các cột, giao nhau tạo thành các ô.
Bài 14. Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn → chọn Insert → Table → chọn bảng 2 hàng, 3 cột.
Bài 15. Dùng lệnh Insert Rows (Chèn hàng) hoặc bấm phím Tab ở ô cuối cùng của bảng.
Bài 16. Không cung cấp mã OTP, không bấm vào đường link lạ, báo cho người lớn. Vì mã OTP là thông tin bảo mật; kẻ xấu có thể dùng nó để chiếm tài khoản.
Bài 17. a) Sai — sơ đồ tư duy thường kết hợp từ khóa ngắn với hình ảnh, màu sắc để dễ ghi nhớ. b) Đúng — bảng trình bày thông tin theo hàng và cột nên gọn gàng, dễ đối chiếu.
Bài 18. Khó đọc. Tiêu đề cỡ chữ nhỏ khó nhận biết; tiêu đề không căn giữa làm bài trình bày thiếu cân đối. An nên tăng cỡ chữ tiêu đề và căn giữa tiêu đề.
Bài 19. Ý trung tâm: "An toàn thông tin trên Internet" ở giữa. 3 nhánh chính, ví dụ: "Mật khẩu mạnh" (ý nhỏ: dài, nhiều loại kí tự; không chia sẻ), "Thông tin cá nhân" (ý nhỏ: không công khai địa chỉ, số điện thoại; cẩn thận khi đăng ảnh), "Email lạ" (ý nhỏ: không mở tệp đính kèm lạ; không bấm link lạ).
Bài 20. Email không đáng tin: gửi từ người lạ, hứa tặng tiền, yêu cầu nhập mật khẩu. Bình không nên bấm link, không nhập mật khẩu; nên xóa email và báo cho người lớn.
Bài 21. Chèn bảng 3 hàng (1 hàng tiêu đề + 2 hàng nội dung), 3 cột → nhập "Thứ", "Buổi sáng", "Buổi chiều" vào hàng tiêu đề → nhập nội dung 2 hàng còn lại → chọn hàng tiêu đề, bấm Bold và Center.
Bài 22. Chọn tiêu đề → tăng cỡ chữ, in đậm, căn giữa. Chọn toàn bộ nội dung → chọn phông chữ dễ đọc, cỡ chữ phù hợp, căn đều hai bên hoặc căn trái thống nhất. Kiểm tra lại rồi lưu tệp.
Bài 23. Từ khóa ngắn giúp sơ đồ gọn, dễ nhìn, dễ ghi nhớ; câu dài làm sơ đồ rối và khó theo dõi. Ví dụ: thay vì viết "Chúng ta cần phải đặt mật khẩu mạnh", chỉ viết "Mật khẩu mạnh".
Bài 24. Cách làm của Mai tốt hơn. Chia thành các nhánh chính theo từng ý lớn giúp sơ đồ rõ ràng, dễ theo dõi và dễ ghi nhớ; dồn tất cả vào một nhánh làm sơ đồ rối và khó phân biệt các ý.
Bài 25. Ví dụ: thời khóa biểu (thứ, môn học, giờ học); bảng điểm (môn học, điểm miệng, điểm kiểm tra); danh sách đồ dùng học tập (tên đồ dùng, số lượng, ghi chú); kết quả khảo sát (phương án, số bạn chọn).
Bài 26. Nguy cơ: mật khẩu đơn giản dễ bị đoán; lộ một mật khẩu sẽ mất nhiều tài khoản. Khắc phục: đổi mật khẩu mạnh, khác nhau cho từng tài khoản; không chia sẻ mật khẩu; bật xác minh hai bước (nếu có); đăng xuất sau khi dùng xong trên máy dùng chung.
