Phạm vi: Toàn bộ Học kì II — Bài 8 (Thư điện tử), Bài 9 (An toàn thông tin trên Internet), Bài 10 (Sơ đồ tư duy), Bài 11 (Định dạng văn bản), Bài 12 (Trình bày thông tin ở dạng bảng), Bài 13 (Thực hành: Tìm kiếm và thay thế), Bài 14 (Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện Sổ lưu niệm), Bài 15 (Thuật toán), Bài 16 (Cấu trúc điều khiển), Bài 17 (Chương trình máy tính)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thư điện tử (email) là gì? Nêu 2 lợi ích của thư điện tử.
Bài 2. Một địa chỉ email gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ về địa chỉ email đúng.
Bài 3. Nêu các bước gửi một email có tệp đính kèm cho thầy cô.
Bài 4. Mật khẩu mạnh là mật khẩu như thế nào? Cho một ví dụ.
Bài 5. Nêu 3 việc nên làm để bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng Internet.
Bài 6. Sơ đồ tư duy là gì? Ý trung tâm của sơ đồ tư duy thường đặt ở đâu?
Bài 7. Định dạng văn bản là gì? Nêu 3 yếu tố có thể thay đổi khi định dạng văn bản.
Bài 8. Bảng trong văn bản dùng để làm gì? Một bảng gồm những thành phần nào?
Bài 9. Lệnh Find dùng để làm gì? Lệnh Replace dùng để làm gì?
Bài 10. Thuật toán là gì? Một thuật toán tốt cần đảm bảo điều gì?
Bài 11. Cấu trúc tuần tự là gì? Cho một ví dụ về dãy các bước thực hiện theo cấu trúc tuần tự.
Bài 12. Cấu trúc rẽ nhánh là gì? Cho một ví dụ.
Bài 13. Cấu trúc lặp là gì? Cho một ví dụ.
Bài 14. Chương trình máy tính là gì? Chương trình máy tính được viết bằng gì?
Bài 15. Viết thuật toán (liệt kê các bước) để tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b.
Bài 16. Viết thuật toán (liệt kê các bước) để kiểm tra một học sinh có đạt điểm giỏi (điểm từ 8 trở lên) hay không.
Bài 17. Đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. a) Thuật toán không cần có điểm dừng. b) Chương trình máy tính là tập hợp các lệnh hướng dẫn máy tính thực hiện nhiệm vụ.
Bài 18. Khi nhận được email lạ yêu cầu cung cấp mật khẩu, em nên làm gì? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết thuật toán (liệt kê các bước) để tính tổng các số từ 1 đến 5 bằng cấu trúc lặp, mô tả rõ điều kiện dừng.
Bài 20. Bạn An muốn viết một chương trình máy tính giúp tính điểm trung bình của 3 môn học. Em hãy nêu các bước An cần làm, từ ý tưởng đến chạy thử chương trình.
Bài 21. Lớp em làm Sổ lưu niệm: mỗi bạn viết một trang. Em hãy nêu các bước để các trang Sổ lưu niệm trình bày thống nhất, đẹp, sau đó gửi bản Sổ lưu niệm cho cô giáo bằng email.
Bài 22. Một bạn viết thuật toán giải bài toán "Rót nước vào cốc" như sau: Bước 1: Mở vòi nước. Bước 2: Đợi. Bước 3: Đóng vòi nước. Theo em, thuật toán này còn thiếu gì? Em hãy viết lại thuật toán đầy đủ hơn, dùng cấu trúc rẽ nhánh.
Bài 23. Em hãy mô tả bằng lời một sơ đồ tư duy cho chủ đề "Chương trình máy tính" gồm ý trung tâm và 3 nhánh chính (Thuật toán; Cấu trúc điều khiển; Viết và chạy thử chương trình), mỗi nhánh chính có 2 ý nhỏ.
Bài 24. Một văn bản có từ "Tin hoc" (thiếu dấu) xuất hiện 5 lần. Em hãy nêu cách dùng lệnh Find and Replace để sửa nhanh tất cả các chỗ sai đó, và giải thích vì sao cách này nhanh hơn sửa từng chỗ.
Bài 25. Bạn Bình nhận được email từ địa chỉ lạ với tiêu đề "Bạn trúng thưởng điện thoại", yêu cầu Bình nhập mật khẩu và mã OTP. Em hãy phân tích và nêu cách xử lí của Bình.
Bài 26. Em hãy nêu 3 điểm khác nhau giữa thuật toán và chương trình máy tính.
Bài 27. Một bạn viết chương trình tính tổng hai số nhưng khi chạy thử, chương trình báo lỗi. Em hãy nêu 3 việc bạn ấy nên làm để tìm và sửa lỗi.
Bài 28. Em hãy viết thuật toán (liệt kê các bước) để tìm số lớn hơn trong hai số a và b, dùng cấu trúc rẽ nhánh.
Đáp án
Bài 1. Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thư từ qua mạng Internet. Lợi ích: gửi/nhận nhanh, tiết kiệm chi phí, có thể đính kèm tệp, lưu trữ dễ dàng.
Bài 2. Gồm: tên hộp thư, kí tự @, tên miền. Ví dụ: [email protected].
Bài 3. Mở ứng dụng thư điện tử → chọn Soạn thư mới → nhập địa chỉ email thầy cô, tiêu đề, nội dung → chọn đính kèm tệp, chọn tệp cần gửi → kiểm tra → bấm Gửi.
Bài 4. Mật khẩu mạnh: dài, gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và kí tự đặc biệt, khó đoán. Ví dụ: M@iLan_2014!
Bài 5. Đặt mật khẩu mạnh và không chia sẻ; không công khai thông tin cá nhân; không mở tệp đính kèm và đường link lạ; đăng xuất sau khi dùng xong trên máy dùng chung.
Bài 6. Sơ đồ tư duy là sơ đồ trình bày ý tưởng bằng từ khóa, hình ảnh và các nhánh tỏa ra từ ý trung tâm. Ý trung tâm thường đặt ở giữa sơ đồ.
Bài 7. Định dạng văn bản là thay đổi hình thức trình bày của văn bản. Có thể thay đổi: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, căn lề.
Bài 8. Bảng dùng để trình bày thông tin gọn gàng theo hàng và cột. Bảng gồm các hàng và các cột, giao nhau tạo thành các ô.
Bài 9. Find: tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản. Replace: thay thế một từ hoặc cụm từ bằng một từ hoặc cụm từ khác.
Bài 10. Thuật toán là dãy các bước rõ ràng, đầy đủ để giải quyết một vấn đề. Thuật toán tốt cần rõ ràng, đầy đủ các bước và có điểm dừng.
Bài 11. Cấu trúc tuần tự: các bước thực hiện lần lượt, từ trên xuống dưới. Ví dụ: Đánh răng — Bước 1: Lấy bàn chải. Bước 2: Cho kem đánh răng. Bước 3: Chải răng. Bước 4: Súc miệng.
Bài 12. Cấu trúc rẽ nhánh: lựa chọn bước tiếp theo tùy theo điều kiện đúng hay sai. Ví dụ: Nếu trời mưa thì mang ô, nếu không thì không mang ô.
Bài 13. Cấu trúc lặp: lặp lại một số bước nhiều lần cho đến khi thỏa mãn điều kiện dừng. Ví dụ: Lặp lại việc cộng thêm 1 vào số đếm cho đến khi số đếm bằng 10.
Bài 14. Chương trình máy tính là tập hợp các lệnh hướng dẫn máy tính thực hiện một nhiệm vụ. Chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình.
Bài 15. Bước 1: Nhập chiều dài a và chiều rộng b. Bước 2: Tính chu vi P = (a + b) × 2. Bước 3: Thông báo kết quả P.
Bài 16. Bước 1: Nhập điểm của học sinh. Bước 2: Kiểm tra điều kiện điểm >= 8. Bước 3: Nếu điều kiện đúng, thông báo "Đạt điểm giỏi". Bước 4: Nếu điều kiện sai, thông báo "Chưa đạt điểm giỏi".
Bài 17. a) Sai — thuật toán phải có điểm dừng, nếu không máy tính sẽ thực hiện mãi không kết thúc. b) Đúng — chương trình máy tính là tập hợp các lệnh hướng dẫn máy tính thực hiện nhiệm vụ.
Bài 18. Không cung cấp mật khẩu, không bấm vào đường link lạ, báo cho người lớn. Vì đó có thể là email lừa đảo nhằm đánh cắp tài khoản.
Bài 19. Bước 1: Đặt tổng S = 0 và số đếm i = 1. Bước 2: Cộng i vào S (S = S + i). Bước 3: Tăng i lên 1. Bước 4: Kiểm tra điều kiện: nếu i <= 5 thì quay lại Bước 2; nếu i > 5 thì dừng. Bước 5: Thông báo kết quả S. Điều kiện dừng: i > 5.
Bài 20. Bước 1: Xác định ý tưởng: chương trình tính điểm trung bình của 3 môn. Bước 2: Viết thuật toán: nhập 3 điểm, tính tổng, chia cho 3, thông báo kết quả. Bước 3: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình. Bước 4: Chạy thử với các số liệu cụ thể, kiểm tra kết quả, sửa lỗi nếu có.
Bài 21. Thống nhất trình bày: cùng phông chữ, cỡ chữ cho tiêu đề và nội dung; tiêu đề in đậm, căn giữa; hình ảnh rõ nét, đặt gọn trong trang; kiểm tra lỗi chính tả; lưu tệp. Gửi email: mở thư điện tử, soạn thư mới, nhập địa chỉ email cô giáo, nhập tiêu đề và nội dung, đính kèm tệp Sổ lưu niệm, kiểm tra rồi bấm Gửi.
Bài 22. Thuật toán còn thiếu điều kiện dừng: không nói rõ khi nào thì đóng vòi (rót đến khi nào). Viết lại: Bước 1: Mở vòi nước. Bước 2: Kiểm tra cốc đã đầy chưa. Bước 3: Nếu cốc chưa đầy, tiếp tục rót (quay lại Bước 2). Bước 4: Nếu cốc đã đầy, đóng vòi nước.
Bài 23. Ý trung tâm: "Chương trình máy tính" ở giữa. Nhánh 1 "Thuật toán" (ý nhỏ: dãy các bước rõ ràng; có điểm dừng). Nhánh 2 "Cấu trúc điều khiển" (ý nhỏ: tuần tự, rẽ nhánh, lặp; chọn bước theo điều kiện). Nhánh 3 "Viết và chạy thử chương trình" (ý nhỏ: viết bằng ngôn ngữ lập trình; chạy thử và sửa lỗi).
Bài 24. Mở hộp thoại Find and Replace (Ctrl + H) → nhập "Tin hoc" vào ô Find, nhập "Tin học" vào ô Replace → bấm Replace All. Cách này nhanh hơn vì máy tự động tìm và thay thế tất cả các chỗ sai cùng lúc, thay vì phải đọc và sửa từng chỗ một.
Bài 25. Email không đáng tin: gửi từ địa chỉ lạ, hứa trúng thưởng, yêu cầu nhập mật khẩu và mã OTP. Bình không nên bấm link, không nhập mật khẩu hay mã OTP; nên xóa email và báo cho người lớn.
Bài 26. Thuật toán là dãy các bước mô tả cách giải quyết vấn đề bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc sơ đồ; chương trình máy tính là các lệnh viết bằng ngôn ngữ lập trình để máy tính thực hiện. Thuật toán do con người nghĩ ra; chương trình do con người viết ra từ thuật toán để máy tính chạy. Một thuật toán có thể được thể hiện bằng nhiều chương trình khác nhau (nhiều ngôn ngữ lập trình).
Bài 27. Đọc kĩ thông báo lỗi để biết lỗi ở đâu; kiểm tra lại từng lệnh trong chương trình, đặc biệt là lỗi chính tả và lỗi cú pháp; chạy thử lại với số liệu đơn giản để xác định vị trí lỗi; nhờ thầy cô hoặc bạn bè kiểm tra giúp.
Bài 28. Bước 1: Nhập hai số a và b. Bước 2: Kiểm tra điều kiện a > b. Bước 3: Nếu điều kiện đúng, thông báo "a là số lớn hơn". Bước 4: Nếu điều kiện sai, thông báo "b là số lớn hơn hoặc bằng a".
