Phạm vi: Bài 8 (Thư điện tử), Bài 9 (An toàn thông tin trên Internet), Bài 10 (Sơ đồ tư duy), Bài 11 (Định dạng văn bản), Bài 12 (Trình bày thông tin ở dạng bảng), Bài 13 (Thực hành: Tìm kiếm và thay thế), Bài 14 (Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện Sổ lưu niệm)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thư điện tử (email) là gì? Nêu 2 lợi ích của thư điện tử.
Bài 2. Một địa chỉ email gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ về địa chỉ email đúng.
Bài 3. Nêu các bước gửi một email có tệp đính kèm cho bạn.
Bài 4. Mật khẩu mạnh là mật khẩu như thế nào? Cho một ví dụ.
Bài 5. Nêu 3 việc nên làm để bảo vệ thông tin cá nhân khi dùng Internet.
Bài 6. Sơ đồ tư duy là gì? Ý trung tâm của sơ đồ tư duy thường đặt ở đâu?
Bài 7. Nêu 2 lợi ích của sơ đồ tư duy trong học tập.
Bài 8. Định dạng văn bản là gì? Nêu 3 yếu tố có thể thay đổi khi định dạng văn bản.
Bài 9. Để in đậm, in nghiêng một đoạn văn bản, em làm thế nào?
Bài 10. Bảng trong văn bản dùng để làm gì? Một bảng gồm những thành phần nào?
Bài 11. Nêu các bước chèn một bảng 3 hàng, 2 cột vào văn bản.
Bài 12. Lệnh Find dùng để làm gì? Lệnh Replace dùng để làm gì?
Bài 13. Nêu các bước tìm từ "học tập" trong một văn bản dài bằng lệnh Find.
Bài 14. Nêu các bước thay thế tất cả các từ "máy tính" thành "thiết bị số" trong văn bản.
Bài 15. Sổ lưu niệm của lớp là gì? Nêu 3 thành phần cần có trong một trang Sổ lưu niệm.
Bài 16. Sau khi soạn thảo xong Sổ lưu niệm, em nên kiểm tra những gì trước khi lưu tệp?
Bài 17. Đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. a) Có thể dùng chung một mật khẩu đơn giản cho mọi tài khoản. b) Sơ đồ tư duy chỉ dùng chữ, không dùng hình ảnh.
Bài 18. Khi nhận được email lạ yêu cầu cung cấp mật khẩu, em nên làm gì? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy mô tả bằng lời một sơ đồ tư duy cho chủ đề "Kế hoạch ôn tập cuối kì" gồm ý trung tâm và 3 nhánh chính, mỗi nhánh chính có 2 ý nhỏ.
Bài 20. Một văn bản dài 10 trang có từ "Tin học" xuất hiện nhiều lần, trong đó có 3 chỗ viết sai thành "Tin hoc" (thiếu dấu). Em hãy nêu cách dùng lệnh Find and Replace để sửa nhanh tất cả các chỗ sai đó.
Bài 21. Lớp em làm Sổ lưu niệm: mỗi bạn viết một trang. Em hãy nêu các bước để các trang Sổ lưu niệm trình bày thống nhất, đẹp (tiêu đề, cỡ chữ, hình ảnh, bảng).
Bài 22. Bạn Hùng nhận được email từ địa chỉ lạ với tiêu đề "Bạn trúng học bổng", yêu cầu Hùng nhập mật khẩu và mã OTP. Em hãy phân tích và nêu cách xử lí của Hùng.
Bài 23. Em hãy nêu các bước tạo một bảng "Kết quả học tập" gồm 4 cột (Môn học, Điểm miệng, Điểm kiểm tra, Ghi chú) và 3 hàng nội dung, sau đó định dạng hàng tiêu đề in đậm, căn giữa.
Bài 24. Hai bạn cùng làm sơ đồ tư duy cho chủ đề "An toàn thông tin": bạn Tuấn viết cả câu dài trên mỗi nhánh, bạn Hà chỉ viết từ khóa ngắn và thêm hình ảnh. Theo em, cách làm của bạn nào tốt hơn? Vì sao?
Bài 25. Em hãy nêu 3 tình huống trong học tập mà em có thể dùng lệnh Find and Replace để tiết kiệm thời gian.
Bài 26. Một bạn dùng mật khẩu là ngày sinh cho email và tài khoản game, đồng thời đăng ảnh thẻ học sinh lên mạng xã hội. Em hãy nêu các nguy cơ và đề xuất cách khắc phục.
Đáp án
Bài 1. Thư điện tử là dịch vụ trao đổi thư từ qua mạng Internet. Lợi ích: gửi/nhận nhanh, tiết kiệm chi phí, có thể đính kèm tệp, lưu trữ dễ dàng.
Bài 2. Gồm: tên hộp thư, kí tự @, tên miền. Ví dụ: [email protected].
Bài 3. Mở ứng dụng thư điện tử → chọn Soạn thư mới → nhập địa chỉ người nhận, tiêu đề, nội dung → chọn đính kèm tệp, chọn tệp cần gửi → kiểm tra → bấm Gửi.
Bài 4. Mật khẩu mạnh: dài, gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và kí tự đặc biệt, khó đoán. Ví dụ: M@iLan_2014!
Bài 5. Đặt mật khẩu mạnh và không chia sẻ; không công khai thông tin cá nhân; không mở tệp đính kèm và đường link lạ; đăng xuất sau khi dùng xong trên máy dùng chung.
Bài 6. Sơ đồ tư duy là sơ đồ trình bày ý tưởng bằng từ khóa, hình ảnh và các nhánh tỏa ra từ ý trung tâm. Ý trung tâm thường đặt ở giữa sơ đồ.
Bài 7. Giúp ghi nhớ kiến thức dễ hơn; giúp hệ thống hóa kiến thức, thấy rõ mối quan hệ giữa các ý.
Bài 8. Định dạng văn bản là thay đổi hình thức trình bày của văn bản. Có thể thay đổi: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, căn lề.
Bài 9. Chọn đoạn văn bản → bấm nút Bold (Ctrl + B) để in đậm; bấm nút Italic (Ctrl + I) để in nghiêng.
Bài 10. Bảng dùng để trình bày thông tin gọn gàng theo hàng và cột. Bảng gồm các hàng và các cột, giao nhau tạo thành các ô.
Bài 11. Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn → chọn Insert → Table → chọn bảng 3 hàng, 2 cột.
Bài 12. Find: tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản. Replace: thay thế một từ hoặc cụm từ bằng một từ hoặc cụm từ khác.
Bài 13. Mở hộp thoại Find (Ctrl + F) → nhập từ "học tập" vào ô tìm kiếm → bấm Enter / Find Next để di chuyển đến từng vị trí xuất hiện.
Bài 14. Mở hộp thoại Find and Replace (Ctrl + H) → nhập "máy tính" vào ô Find, nhập "thiết bị số" vào ô Replace → bấm Replace All → kiểm tra kết quả.
Bài 15. Sổ lưu niệm là sản phẩm tổng hợp văn bản, hình ảnh, bảng ghi lại kỉ niệm của lớp. Một trang cần có: tiêu đề, đoạn văn kỉ niệm, hình ảnh minh họa (có thể có bảng, lời nhắn).
Bài 16. Kiểm tra lỗi chính tả; kiểm tra hình ảnh có phù hợp, rõ nét không; kiểm tra bảng và định dạng có thống nhất không; rồi lưu tệp.
Bài 17. a) Sai — nếu lộ một mật khẩu sẽ mất nhiều tài khoản; nên dùng mật khẩu mạnh, khác nhau cho các tài khoản quan trọng. b) Sai — sơ đồ tư duy thường kết hợp từ khóa ngắn với hình ảnh, màu sắc để dễ ghi nhớ.
Bài 18. Không cung cấp mật khẩu, không bấm vào đường link lạ, báo cho người lớn. Vì đó có thể là email lừa đảo nhằm đánh cắp tài khoản.
Bài 19. Ý trung tâm: "Kế hoạch ôn tập cuối kì" ở giữa. 3 nhánh chính, ví dụ: "Môn học cần ôn" (ý nhỏ: Toán, Tiếng Việt), "Thời gian ôn tập" (ý nhỏ: buổi sáng, buổi tối), "Cách ôn tập" (ý nhỏ: làm bài tập, vẽ sơ đồ tư duy).
Bài 20. Mở hộp thoại Find and Replace (Ctrl + H) → nhập "Tin hoc" vào ô Find, nhập "Tin học" vào ô Replace → bấm Replace All. Máy sẽ thay thế cả 3 chỗ sai cùng lúc, nhanh hơn sửa từng chỗ.
Bài 21. Thống nhất: cùng một phông chữ, cỡ chữ cho tiêu đề và nội dung; tiêu đề in đậm, căn giữa; hình ảnh rõ nét, đặt gọn trong trang; nếu có bảng thì định dạng hàng tiêu đề giống nhau; kiểm tra lỗi chính tả trước khi lưu.
Bài 22. Email không đáng tin: gửi từ địa chỉ lạ, hứa tặng học bổng, yêu cầu nhập mật khẩu và mã OTP. Hùng không nên bấm link, không nhập mật khẩu hay mã OTP; nên xóa email và báo cho người lớn.
Bài 23. Chèn bảng 4 hàng (1 hàng tiêu đề + 3 hàng nội dung), 4 cột → nhập "Môn học", "Điểm miệng", "Điểm kiểm tra", "Ghi chú" vào hàng tiêu đề → nhập nội dung 3 hàng còn lại → chọn hàng tiêu đề, bấm Bold và Center.
Bài 24. Cách làm của Hà tốt hơn. Từ khóa ngắn giúp sơ đồ gọn, dễ nhìn, dễ ghi nhớ; câu dài làm sơ đồ rối, khó theo dõi. Hình ảnh giúp gợi nhớ tốt hơn.
Bài 25. Ví dụ: sửa một từ viết sai lặp lại nhiều lần trong bài văn; đổi tên một nhân vật trong truyện; thay đổi tên trường trong nhiều văn bản; thay một cụm từ cũ bằng cụm từ mới trong toàn bộ tài liệu.
Bài 26. Nguy cơ: mật khẩu ngày sinh dễ bị đoán, lộ một mật khẩu mất nhiều tài khoản; ảnh thẻ học sinh lộ họ tên, lớp, trường, kẻ xấu có thể mạo danh. Khắc phục: đổi mật khẩu mạnh, khác nhau cho từng tài khoản; không đăng ảnh giấy tờ cá nhân lên mạng; không chia sẻ mật khẩu.
