Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Cộng hai số khác dấu: lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Tổng của hai số đối nhau bằng .
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối (lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ), rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Ngược lại, . C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Tính . Lời giải: |-9| = 9 > |5| = 5, hiệu là , dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn là dấu trừ, nên .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2: Tính . Lời giải: |12| = 12 > |-7| = 7, hiệu là , dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn là dấu cộng, nên .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). a) Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố. b) Tìm ƯCLN(48; 72). c) Tìm BCNN(15; 20).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trong các số 234; 315; 480; 729, tìm các số: a) Chia hết cho 3. b) Chia hết cho 9. c) Chia hết cho 5.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nhiệt độ buổi sáng là 2°C. Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm 5°C, buổi tối nhiệt độ giảm 9°C so với buổi trưa. Hỏi nhiệt độ buổi tối là bao nhiêu độ C?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cộng hai số khác dấu: lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tổng của hai số đối nhau bằng ."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối (lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ), rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ngược lại, ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối (lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ), rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Ví dụ: vì |-7| = 7 > |4| = 4.
- Tổng kết ghi nhớ: Cộng hai số khác dấu: lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.; Tổng của hai số đối nhau bằng .; Trước khi tính, hãy so sánh hai giá trị tuyệt đối để xác định dấu kết quả.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Tính . Lời giải: |-9| = 9 > |5| = 5, hiệu là , dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn là dấu trừ, nên .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu (Cộng hai số khác dấu: lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.; Tổng của hai số đối nhau bằng .; Trước khi tính, hãy so sánh hai giá trị tuyệt đối để xác định dấu kết quả.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2: Tính . Lời giải: |12| = 12 > |-7| = 7, hiệu là , dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn là dấu cộng, nên .
- Bài 4: a) 120 = 2^3 × 3 × 5. b) 48 = 2^4 × 3; 72 = 2^3 × 3^2. ƯCLN(48; 72) = 2^3 × 3 = 24. c) 15 = 3 × 5; 20 = 2^2 × 5. BCNN(15; 20) = 2^2 × 3 × 5 = 60.
- Bài 5: a) Cả bốn số đều chia hết cho 3 (tổng các chữ số lần lượt là 9; 9; 12; 18). b) 234; 315; 729. c) 315; 480.
- Bài 6: Nhiệt độ buổi trưa: 2 + 5 = 7 (°C). Nhiệt độ buổi tối: 7 − 9 = −2 (°C).
