Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Chuyển vế phải đổi dấu: cộng thành trừ, trừ thành cộng. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Chỉ đổi dấu số hạng được chuyển, các số hạng khác giữ nguyên.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Quy tắc này giúp ta giải các phương trình đơn giản dạng hoặc . C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Tìm biết . Lời giải: Chuyển sang vế phải, đổi dấu thành : .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2: Tìm biết . Lời giải: Chuyển sang vế phải, đổi dấu thành : .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tìm số nguyên x, biết: a) 5 − (x + 2) = −8 b) |x − 3| = 4
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tìm các số nguyên n sao cho (n + 3) chia hết cho (n + 1).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Viết tập hợp A các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 15 bằng cách liệt kê các phần tử.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chuyển vế phải đổi dấu: cộng thành trừ, trừ thành cộng."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Chỉ đổi dấu số hạng được chuyển, các số hạng khác giữ nguyên."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Quy tắc này giúp ta giải các phương trình đơn giản dạng hoặc ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó. Ví dụ: từ suy ra ; từ suy ra .
- Tổng kết ghi nhớ: Chuyển vế phải đổi dấu: cộng thành trừ, trừ thành cộng.; Chỉ đổi dấu số hạng được chuyển, các số hạng khác giữ nguyên.; Sau khi chuyển vế, kiểm tra lại bằng cách thay vào đẳng thức ban đầu.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Tìm biết . Lời giải: Chuyển sang vế phải, đổi dấu thành : .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 9: Quy tắc chuyển vế (Chuyển vế phải đổi dấu: cộng thành trừ, trừ thành cộng.; Chỉ đổi dấu số hạng được chuyển, các số hạng khác giữ nguyên.; Sau khi chuyển vế, kiểm tra lại bằng cách thay vào đẳng thức ban đầu.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2: Tìm biết . Lời giải: Chuyển sang vế phải, đổi dấu thành : .
- Bài 4: a) x + 2 = 5 − (−8) = 13, suy ra x = 13 − 2 = 11. b) x − 3 = 4 hoặc x − 3 = −4, suy ra x = 7 hoặc x = −1.
- Bài 5: n + 3 = (n + 1) + 2 nên (n + 3) chia hết cho (n + 1) khi 2 chia hết cho (n + 1). Suy ra n + 1 ∈ {1; −1; 2; −2}, tức là n ∈ {0; −2; 1; −3}.
- Bài 6: A = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}.
