Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung; cắt nhau có đúng một điểm chung là giao điểm; song song không có điểm chung. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Đường thẳng này được gọi là đường thẳng . B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Cho hai điểm phân biệt và . Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó và đặt tên cho đường thẳng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Đặt thước thẳng sao cho mép thước đi qua và , kẻ đường thẳng theo mép thước. Đường thẳng vừa vẽ là đường thẳng , có một và chỉ một đường thẳng như vậy.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tìm số tự nhiên x, biết: a) 2^x + 3 × 2^2 = 44 b) 3(x − 4) = 27 c) (2x − 6) : 3 = 10
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tính nhanh: a) 37 × 99 + 37 b) (−25) × 17 + 25 × 7 c) 16 × 25 × 4
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tìm ƯCLN và BCNN của 42 và 70.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung; cắt nhau có đúng một điểm chung là giao điểm; song song không có điểm chung."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đường thẳng này được gọi là đường thẳng ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Nghĩa là, cho hai điểm phân biệt và , ta luôn vẽ được đúng một đường thẳng đi qua cả hai điểm đó.
- Tổng kết ghi nhớ: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.; Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung; cắt nhau có đúng một điểm chung là giao điểm; song song không có điểm chung.; Đường thẳng đi qua hai điểm và được gọi là đường thẳng .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Cho hai điểm phân biệt và . Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó và đặt tên cho đường thẳng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm (Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.; Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung; cắt nhau có đúng một điểm chung là giao điểm; song song không có điểm chung.; Đường thẳng đi qua hai điểm và được gọi là đường thẳng .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Đặt thước thẳng sao cho mép thước đi qua và , kẻ đường thẳng theo mép thước. Đường thẳng vừa vẽ là đường thẳng , có một và chỉ một đường thẳng như vậy.
- Bài 4: a) 2^x + 12 = 44, suy ra 2^x = 32 = 2^5, vậy x = 5. b) x − 4 = 27 : 3 = 9, suy ra x = 13. c) 2x − 6 = 10 × 3 = 30, suy ra 2x = 36, vậy x = 18.
- Bài 5: a) 37 × 99 + 37 = 37 × (99 + 1) = 37 × 100 = 3700. b) (−25) × 17 + 25 × 7 = 25 × [(−17) + 7] = 25 × (−10) = −250. c) 16 × 25 × 4 = 16 × (25 × 4) = 16 × 100 = 1600.
- Bài 6: 42 = 2 × 3 × 7; 70 = 2 × 5 × 7. ƯCLN(42; 70) = 2 × 7 = 14. BCNN(42; 70) = 2 × 3 × 5 × 7 = 210.
