Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Kiểm tra giữa kỳ) · Tổ Cú
Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Kiểm tra giữa kỳ)
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Số học Chương 3 – Phân số (Bài 1–17) và Hình học Chương 2 – Góc (Bài 1–9), chương trình cũ, SGK Toán 6 tập 2.
Hướng dẫn: Làm bài ra giấy, không nhìn đáp án trước. Thời gian gợi ý: 45–60 phút.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Viết các phân số sau:
a) Ba phần bảy.
b) Âm năm phần chín.
c) Mười một phần âm bốn.
d) Không phần năm.
Bài 2. Trong các cặp phân số sau, cặp nào bằng nhau?
a) 32 và 96
b) 53 và 209
c) 7−4 và 21−12
d) 85 và 2415
Bài 3. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 3627
b) 55−40
c) 8163
d) 150120
Bài 4. Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 52, 103 và 207
b) 4−3 và 65
Bài 5. So sánh các phân số sau:
a) 114 và 115
b) 127 và 32
c) 8−3 và 4−1
Bài 6. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần: 21, 43, 32, 65.
Bài 7. Tính:
a) 61+65
b) 103+154
c) 9−2+95
Bài 8. Tính:
a) 109−103
b) 127−41
c) 85−(8−3)
Bài 9. Tính:
a) 74⋅1621
b) (12−5)⋅158
c) 3⋅52
Bài 10. Tính:
a) 76:143
b) (21−10):75
c) 4:32
Bài 11.
a) Viết 521 và −332 dưới dạng phân số.
b) Viết 526 dưới dạng hỗn số.
c) Tính 243+165 rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số.
Bài 12. Viết dưới dạng số thập phân và tỉ số phần trăm:
a) 207
b) 0,6 viết dưới dạng phân số tối giản và tỉ số phần trăm.
c) 150 viết dưới dạng phân số tối giản và số thập phân.
Bài 13. Tìm:
a) 32 của 90.
b) 53 của 125.
c) 40 của 80.
Bài 14. Tìm một số biết:
a) 52 của nó bằng 24.
b) 43 của nó bằng 45.
c) 20 của nó bằng 16.
Bài 15.
a) Tìm tỉ số của 14 và 21.
b) Đổi 2,m ra xăng-ti-mét rồi tìm tỉ số của 2,m và 80,cm.
c) Tìm tỉ số phần trăm của 24 và 60.
Bài 16. Cho xOy=68∘. Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. Biết xOz=30∘. Tính số đo góc yOz. Cho biết mỗi góc xOz, yOz, xOy là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt.
Bài 17. Cho mOn=96∘. Tia Op là tia phân giác của góc mOn. Tính số đo góc mOp. Vẽ hình minh họa.
Phần 2: Nâng cao
Bài 18. Tính bằng cách hợp lí:
a) 83+125+85+127
b) 75⋅83+75⋅85
Bài 19. Tìm x, biết:
a) x+43=87
b) 65−x=31
c) 43⋅x=169
Bài 20. Một bể nước chứa 1200 lít nước. Buổi sáng người ta dùng 31 lượng nước trong bể. Buổi chiều người ta dùng 52 lượng nước còn lại trong bể. Hỏi sau hai buổi, trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
Bài 21. Ba lớp 6A, 6B, 6C trồng được 180 cây xanh. Lớp 6A trồng được 31 tổng số cây, lớp 6B trồng được 52 tổng số cây, số còn lại là của lớp 6C.
a) Tính số cây mỗi lớp trồng được.
b) Tìm tỉ số của số cây lớp 6C trồng được so với số cây lớp 6A trồng được.
Bài 22. Hai góc xOy và yOz kề bù. Biết xOy=100∘. Tia Om là tia phân giác của góc xOy, tia On là tia phân giác của góc yOz.
a) Tính số đo góc yOz.
b) Tính số đo các góc xOm và yOn.
c) Tính số đo góc mOn. Nhận xét gì về góc mOn?
Bài 23. Vẽ góc xOy=110∘. Vẽ tia Oz nằm trong góc xOy sao cho xOz=55∘. Chứng tỏ tia Oz là tia phân giác của góc xOy.
Bài 24. Cho đường tròn (O;6,cm).
a) Vẽ dây AB đi qua tâm O. Tính độ dài đoạn thẳng AB. Đoạn thẳng AB được gọi là gì của đường tròn?
b) Lấy điểm C nằm trên đường tròn. Tính OC.
c) Điểm D cách O một khoảng 4,cm. Điểm D nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn?
Bài 25. Cho tam giác MNP có MN=5,cm, NP=6,cm, PM=7,cm.
a) Kể tên ba đỉnh, ba cạnh và ba góc của tam giác.
b) Vẽ đường tròn (M;5,cm). Điểm N có nằm trên đường tròn đó không? Vì sao?
Bài 26. Một lớp học có 40 học sinh với kết quả xếp loại học lực như sau: Giỏi chiếm 25, Khá chiếm 45, Trung bình chiếm 20, Yếu chiếm 10.
a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số học sinh mỗi loại (học sinh tự vẽ trên giấy kẻ ô).
c) Tìm tỉ số của số học sinh giỏi so với số học sinh khá.
Đáp án
Bài 1. a) 73; b) 9−5; c) −411=4−11; d) 50=0.
Bài 2. a) Bằng nhau (vì 2⋅9=3⋅6=18). b) Không bằng nhau (vì 3⋅20=60=5⋅9=45). c) Bằng nhau (vì (−4)⋅21=7⋅(−12)=−84). d) Bằng nhau (vì 5⋅24=8⋅15=120).
Bài 3. a) 3627=43; b) 55−40=11−8; c) 8163=97; d) 150120=54.
Bài 4. a) Mẫu chung 20: 52=208; 103=206; 207=207. b) Mẫu chung 12: 4−3=12−9; 65=1210.
Bài 5. a) \frac{4}{11} < \frac{5}{11}. b) 32=128 nên \frac{7}{12} < \frac{2}{3}. c) 4−1=8−2 nên \frac{-3}{8} < \frac{-1}{4}.
Bài 6. Quy đồng mẫu chung 12: 21=126; 32=128; 43=129; 65=1210. Thứ tự tăng dần: \frac{1}{2} < \frac{2}{3} < \frac{3}{4} < \frac{5}{6}.
Bài 7. a) 1. b) 103+154=309+308=3017. c) 93=31.
Bài 8. a) 106=53. b) 127−41=127−123=124=31. c) 85+83=1.
Bài 9. a) 74⋅1621=11284=43. b) (12−5)⋅158=180−40=9−2. c) 3⋅52=56.
Bài 10. a) 76:143=76⋅314=2184=4. b) (21−10):75=21−10⋅57=105−70=3−2. c) 4:32=4⋅23=6.
Bài 11. a) 521=211; −332=3−11. b) 526=551. c) 243+165=411+611=1233+1222=1255=4127.
Bài 12. a) 207=0,35=35. b) 0,6=53=60. c) 150.
Bài 13. a) 90⋅32=60. b) 125⋅53=75. c) 80⋅40.
Bài 14. a) 24:52=24⋅25=60. b) 45:43=45⋅34=60. c) 16:20.
Bài 15. a) 2114=32. b) 2,m=200,cm nên tỉ số là 80200=25. c) 6024⋅100.
Bài 16.yOz=xOy−xOz=68∘−30∘=38∘. xOz=30∘ là góc nhọn; yOz=38∘ là góc nhọn; xOy=68∘ là góc nhọn.
Bài 17.mOp=21mOn=48∘. Học sinh tự vẽ hình.
Bài 18. a) (83+85)+(125+127)=1+1=2. b) 75⋅(83+85)=75⋅1=75.
Bài 19. a) x=87−43=87−86=81. b) x=65−31=65−62=21. c) x=169:43=169⋅34=4836=43.
Bài 20. Buổi sáng dùng 1200⋅31=400 (lít), còn lại 1200−400=800 (lít). Buổi chiều dùng 800⋅52=320 (lít). Sau hai buổi còn lại 800−320=480 (lít).
Bài 21. a) Lớp 6A: 180⋅31=60 (cây). Lớp 6B: 180⋅52=72 (cây). Lớp 6C: 180−60−72=48 (cây). b) Tỉ số: 6048=54.
Bài 22. a) yOz=180∘−100∘=80∘. b) xOm=21xOy=50∘; yOn=21yOz=40∘. c) mOn=mOy+yOn=50∘+40∘=90∘. Vậy góc mOn là góc vuông.
Bài 23.yOz=xOy−xOz=110∘−55∘=55∘. Vì tia Oz nằm trong góc xOy và xOz=yOz=55∘ nên Oz là tia phân giác của góc xOy.
Bài 24. a) AB=2⋅6=12,cm. AB là đường kính của đường tròn. b) OC=6,cm (bán kính). c) D nằm trong đường tròn (vì 4 < 6).
Bài 25. a) Ba đỉnh: M,N,P. Ba cạnh: MN,NP,PM. Ba góc: NMP,MNP,MPN. b) Có, vì MN=5,cm bằng bán kính của đường tròn (M;5,cm).
Bài 26. a) Giỏi: 40⋅25 (học sinh). Khá: 40⋅45 (học sinh). Trung bình: 40⋅20 (học sinh). Yếu: 40⋅10 (học sinh). Kiểm tra: 10+18+8+4=40. b) Học sinh tự vẽ biểu đồ cột. c) Tỉ số: 1810=95.