Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Kiểm tra cuối kỳ) · Tổ Cú
Toán lớp 6 – Học kì 2 – Bài tập ôn (Kiểm tra cuối kỳ)
Phần 1: Cơ bản · Phần 2: Nâng cao · Đáp án
Phạm vi: Số học Chương 3 – Phân số (Bài 1–17) và Hình học Chương 2 – Góc (Bài 1–9), chương trình cũ, SGK Toán 6 tập 2.
Hướng dẫn: Làm bài ra giấy, không nhìn đáp án trước. Thời gian gợi ý: 60–90 phút.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 2416
b) 60−45
c) 7256
d) 10590
Bài 2. Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 41, 65 và 127
b) 103 và 15−7
Bài 3. So sánh các phân số sau:
a) 149 và 75
b) 12−11 và 6−5
c) 83 và 207
Bài 4. Tính:
a) 92+95−91
b) 107+53
c) 1211−85
Bài 5. Tính:
a) 53⋅910
b) (8−7)⋅2116
c) 1615:85
Bài 6. Tính rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số:
a) 432−241
b) 121⋅232
Bài 7. Viết dưới dạng số thập phân và tỉ số phần trăm:
a) 259
b) 0,125 viết dưới dạng phân số tối giản và tỉ số phần trăm.
c) 75 viết dưới dạng phân số tối giản và số thập phân.
Bài 8. Tìm:
a) 85 của 96.
b) 43 của 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
c) 60 của 250.
Bài 9. Tìm một số biết:
a) 65 của nó bằng 50.
b) 54 của nó bằng 72.
c) 30 của nó bằng 45.
Bài 10.
a) Tìm tỉ số của 18 và 27.
b) Đổi 1,2,kg ra gam rồi tìm tỉ số của 1,2,kg và 800,g.
c) Tìm tỉ số phần trăm của 15 và 60.
d) Tìm tỉ số phần trăm của 42 và 35.
Bài 11. Khảo sát sở thích của 120 học sinh về môn học yêu thích nhất, kết quả như sau: môn Toán chiếm 30, môn Văn chiếm 25, môn Tiếng Anh chiếm 20, các môn khác chiếm 25. Tính số học sinh thích mỗi nhóm môn học. Vẽ biểu đồ hình cột hoặc biểu đồ ô vuông biểu diễn kết quả (học sinh tự vẽ trên giấy kẻ ô).
Bài 12. Cho xOy=130∘. Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. Biết xOz=70∘. Tính số đo góc yOz.
Bài 13.
a) Cho biết mỗi góc sau là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt: 45∘; 90∘; 135∘; 180∘.
b) Hai góc xOy và yOz kề bù. Biết xOy=65∘. Tính số đo góc yOz.
Bài 14. Vẽ góc xOy=80∘. Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo các góc xOt và tOy.
Bài 15. Cho aOb=140∘. Tia Oc là tia phân giác của góc aOb. Tính số đo góc aOc và góc cOb.
Bài 16. Cho đường tròn (O;3,5,cm). Vẽ đường tròn đó. Lấy điểm A nằm trên đường tròn, điểm B nằm trong đường tròn cách O một khoảng 2,cm, điểm C nằm ngoài đường tròn cách O một khoảng 5,cm. Tính OA. Điểm B và điểm C nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn?
Bài 17. Cho tam giác ABC có AB=6,cm, AC=6,cm, BC=7,cm. Kể tên ba đỉnh, ba cạnh và ba góc của tam giác. Tam giác ABC có đặc điểm gì về độ dài các cạnh?
Bài 18. Nêu các dụng cụ cần dùng và các bước cơ bản để đo một góc trên mặt đất (chẳng hạn góc ACB với ba cọc tiêu tại A,B,C) bằng giác kế. Vì sao cần đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn của nó nằm ngang?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tính bằng cách hợp lí:
a) 21⋅43+21⋅41
b) 109−(21+51)
Bài 20. Tìm x, biết:
a) 52⋅x−31=151
b) (x+21):43=98
Bài 21. An có 240,000 đồng. An dùng 31 số tiền để mua sách, dùng 52 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Hỏi sau khi mua hai loại đồ trên, An còn lại bao nhiêu tiền?
Bài 22. Một chiếc áo có giá niêm yết 300,000 đồng. Cửa hàng giảm giá 20 trong đợt khuyến mãi. Sau đợt khuyến mãi, cửa hàng tăng giá của chiếc áo (so với giá sau khi giảm) thêm 10. Hỏi giá áo sau hai lần thay đổi là bao nhiêu? So với giá niêm yết ban đầu, giá áo tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?
Bài 23. Tổng của hai số bằng 90. Tỉ số của số bé và số lớn bằng 32. Tìm hai số đó.
Bài 24. Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz sao cho xOz=50∘. Tia Ot là tia phân giác của góc yOz.
a) Tính số đo góc yOz.
b) Tính số đo góc yOt và góc xOt.
Bài 25. Hai góc xOy và yOz kề bù. Tia Om là tia phân giác của góc xOy, tia On là tia phân giác của góc yOz. Chứng tỏ góc mOn là góc vuông.
Bài 26. Hai đường tròn (O;4,cm) và (O′;3,cm) cắt nhau tại hai điểm A và B. Biết OO′=5,cm.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng OA và O′A.
b) Tính chu vi của tam giác OAO′.
c) Nhận xét gì về góc OAO′? Giải thích bằng kiến thức về tam giác có ba cạnh 3,cm, 4,cm, 5,cm (đã học ở Bài 9 – Tam giác).
Bài 27. Vẽ tam giác ABC có AB=3,cm, BC=4,cm, CA=5,cm. Vẽ đường tròn (B;3,cm). Đường tròn này đi qua điểm nào trong hai điểm A và C? Đường tròn cắt đoạn thẳng BC tại điểm D. Tính độ dài đoạn thẳng BD và DC.
Bài 28. Một lớp học có 45 học sinh. Kết quả xếp loại cuối năm: Giỏi 9 học sinh, Khá 18 học sinh, Trung bình 15 học sinh, còn lại là Yếu.
a) Tính số học sinh Yếu của lớp.
b) Tính tỉ số phần trăm của học sinh mỗi loại so với cả lớp.
c) Tìm tỉ số của số học sinh Giỏi so với số học sinh cả lớp.
Đáp án
Bài 1. a) 2416=32; b) 60−45=4−3; c) 7256=97; d) 10590=76.
Bài 2. a) Mẫu chung 12: 41=123; 65=1210; 127=127. b) Mẫu chung 30: 103=309; 15−7=30−14.
Bài 3. a) 75=1410 nên \frac{9}{14} < \frac{5}{7}. b) 6−5=12−10 nên \frac{-11}{12} < \frac{-5}{6}. c) 83=4015; 207=4014 nên \frac{3}{8} > \frac{7}{20}.
Bài 4. a) 92+95−91=96=32. b) 107+53=107+106=1013. c) 1211−85=2422−2415=247.
Bài 5. a) 53⋅910=4530=32. b) (8−7)⋅2116=168−112=3−2. c) 1615:85=1615⋅58=80120=23.
Bài 6. a) 432−241=314−49=1256−1227=1229=2125. b) 121⋅232=23⋅38=624=4.
Bài 7. a) 259=0,36=36. b) 0,125=1000125=81=12,5. c) 75.
Bài 8. a) 96⋅85=60. b) 43 của 1 giờ (60 phút) là 60⋅43=45 (phút). c) 250⋅60.
Bài 9. a) 50:65=50⋅56=60. b) 72:54=72⋅45=90. c) 45:30.
Bài 10. a) 2718=32. b) 1,2,kg=1200,g nên tỉ số là 8001200=23. c) 6015⋅100. d) 3542⋅100.
Bài 11. Toán: 120⋅30 (học sinh). Văn: 120⋅25 (học sinh). Tiếng Anh: 120⋅20 (học sinh). Các môn khác: 120⋅25 (học sinh). Kiểm tra: 36+30+24+30=120. Học sinh tự vẽ biểu đồ.
Bài 12.yOz=xOy−xOz=130∘−70∘=60∘.
Bài 13. a) 45∘: góc nhọn; 90∘: góc vuông; 135∘: góc tù; 180∘: góc bẹt. b) yOz=180∘−65∘=115∘.
Bài 14.xOt=tOy=21⋅80∘=40∘. Học sinh tự vẽ hình.
Bài 15.aOc=cOb=21aOb=70∘.
Bài 16.OA=3,5,cm (bán kính). B nằm trong đường tròn (vì 2 < 3,5); C nằm ngoài đường tròn (vì 5 > 3,5).
Bài 17. Ba đỉnh: A,B,C. Ba cạnh: AB,BC,CA. Ba góc: BAC,ABC,ACB. Tam giác ABC có hai cạnh AB=AC=6,cm bằng nhau nên là tam giác cân tại A.
Bài 18. Dụng cụ: giác kế, ba cọc tiêu, dây dọi (nếu có). Các bước: cắm cọc tiêu tại A,B,C; đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của đĩa trùng với đỉnh B của góc cần đo; đưa thanh ngắm về vị trí 0 rồi quay đến cọc A, đọc số đo; quay thanh ngắm đến cọc C, đọc số đo; hiệu hai số đo là số đo góc ABC. Mặt đĩa tròn phải nằm ngang để góc đo được là góc trong mặt phẳng ngang chứa ba điểm, tránh sai số do nghiêng.
Bài 19. a) 21⋅(43+41)=21⋅1=21. b) 21+51=105+102=107 nên 109−107=102=51.
Bài 20. a) 52⋅x=151+31=151+155=156=52 nên x=52:52=1. b) x+21=98⋅43=3624=32 nên x=32−21=64−63=61.
Bài 21. Tiền mua sách: 240,000⋅31=80,000 (đồng). Tiền còn lại sau khi mua sách: 240,000−80,000=160,000 (đồng). Tiền mua đồ dùng học tập: 160,000⋅52=64,000 (đồng). An còn lại: 160,000−64,000=96,000 (đồng).
Bài 22. Giá sau khi giảm: 300,000⋅(100 (đồng). Giá sau khi tăng: 240,000⋅(100 (đồng). So với giá niêm yết: 300,000264,000⋅100, tức là giá áo giảm 100 so với giá niêm yết ban đầu.
Bài 23. Coi số bé là 2 phần, số lớn là 3 phần, tổng là 5 phần. Mỗi phần là 90:5=18. Số bé là 18⋅2=36. Số lớn là 18⋅3=54. Kiểm tra: 36+54=90 và 5436=32.
Bài 24. a) yOz=180∘−xOz=180∘−50∘=130∘. b) yOt=21yOz=65∘. xOt=180∘−yOt=180∘−65∘=115∘.
Bài 25. Vì xOy và yOz kề bù nên xOy+yOz=180∘. Ta có mOy=21xOy và yOn=21yOz nên mOn=mOy+yOn=21(xOy+yOz)=21⋅180∘=90∘. Vậy mOn là góc vuông.
Bài 26. a) OA=4,cm (bán kính đường tròn tâm O); O′A=3,cm (bán kính đường tròn tâm O′). b) Chu vi tam giác OAO′ là 4+3+5=12,cm. c) Góc OAO′ là góc vuông, vì 32+42=9+16=25=52, thỏa mãn định lí Py-ta-go đảo cho tam giác có ba cạnh 3,cm, 4,cm, 5,cm.
Bài 27. Đường tròn (B;3,cm) đi qua điểm A (vì BA=3,cm bằng bán kính) và không đi qua điểm C (vì BC=4,cm=3,cm). D nằm trên đoạn BC và trên đường tròn nên BD=3,cm. Do đó DC=BC−BD=4−3=1,cm.
Bài 28. a) Số học sinh Yếu: 45−9−18−15=3 (học sinh). b) Giỏi: 459⋅100. Khá: 4518⋅100. Trung bình: 4515⋅100. Yếu: 453⋅100. c) Tỉ số: 459=51.