Phạm vi: Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt; Bài 2: Làm đất trồng cây.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trồng trọt là gì?
Bài 2. Kể tên ba sản phẩm của trồng trọt mà gia đình em thường sử dụng.
Bài 3. Cây lúa thuộc nhóm cây trồng nào? Vì sao?
Bài 4. Cây cà phê thuộc nhóm cây trồng nào? Vì sao?
Bài 5. Nêu hai vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người.
Bài 6. Nêu một vai trò của trồng trọt đối với môi trường.
Bài 7. Làm đất trồng cây gồm những công việc nào?
Bài 8. Cày đất có tác dụng gì?
Bài 9. Bừa đất có tác dụng gì?
Bài 10. Lên luống có tác dụng gì?
Bài 11. Bón lót là gì? Bón lót vào thời điểm nào?
Bài 12. Loại phân nào thường dùng để bón lót? Vì sao?
Bài 13. Vì sao đất trồng cây cần tơi xốp?
Bài 14. Vì sao cần lên luống khi trồng rau ở vùng đất thấp, hay bị ngập?
Bài 15. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trước khi gieo trồng, người ta thường ... đất để đất tơi xốp, thoáng khí."
Bài 16. Đúng hay sai? "Bón lót là bón phân sau khi thu hoạch." Giải thích ngắn gọn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh vai trò của cây lương thực và cây công nghiệp đối với đời sống. Cho ví dụ minh họa.
Bài 18. Một bạn cho rằng: "Chỉ cần gieo hạt xuống đất là cây sẽ mọc tốt, không cần làm đất." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 19. Gia đình bạn An trồng rau trên mảnh đất thấp, thường bị ngập sau mưa. Em hãy đề xuất các bước làm đất phù hợp và giải thích.
Bài 20. Phân tích mối quan hệ giữa làm đất tốt và năng suất cây trồng.
Bài 21. Vì sao bón lót thường dùng phân hữu cơ và phân lân mà ít dùng phân đạm?
Bài 22. Em hãy lập kế hoạch làm đất cho một luống rau cải trong vườn nhà (nêu các bước, dụng cụ và thời gian thực hiện).
Bài 23. So sánh đất đã làm kĩ (tơi xốp, lên luống, bón lót) với đất chưa làm (cứng, không bón phân) khi trồng cùng một loại rau. Dự đoán kết quả và giải thích.
Bài 24. Em hãy tìm hiểu và kể tên hai loại cây trồng phổ biến ở địa phương em, nêu nhóm cây trồng và lợi ích của mỗi loại.
Đáp án
Bài 1. Trồng trọt là hoạt động gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch cây trồng để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người.
Bài 2. Ví dụ: gạo, rau cải, cà chua, cam, chuối, khoai lang... (chấp nhận các đáp án đúng khác).
Bài 3. Cây lương thực, vì hạt lúa (gạo) là lương thực chính của con người.
Bài 4. Cây công nghiệp, vì hạt cà phê là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (cà phê, đồ uống).
Bài 5. Cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập; bảo vệ môi trường... (nêu đúng hai vai trò).
Bài 6. Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide, nhả khí oxygen; chống xói mòn đất; giữ ẩm cho đất.
Bài 7. Cày (xới) đất; bừa, san phẳng mặt đất; lên luống; bón lót.
Bài 8. Làm đất tơi xốp, chôn vùi cỏ dại, mầm bệnh, xác thực vật.
Bài 9. Làm nhỏ đất, san phẳng mặt ruộng, giúp đất đều và dễ gieo trồng.
Bài 10. Giúp đất thoát nước tốt, chống ngập úng, tạo điều kiện cho rễ cây phát triển.
Bài 11. Bón lót là bón phân trước khi gieo trồng để cung cấp dinh dưỡng ban đầu cho cây.
Bài 12. Phân hữu cơ và phân lân, vì chúng phân giải chậm, cung cấp dinh dưỡng lâu dài, cải tạo đất.
Bài 13. Đất tơi xốp giúp rễ cây dễ đâm sâu, hút nước và dinh dưỡng, thoáng khí, cây sinh trưởng tốt.
Bài 14. Luống cao giúp thoát nước, tránh ngập úng làm thối rễ, chết cây.
Bài 15. Cày (xới).
Bài 16. Sai. Bón lót là bón phân trước khi gieo trồng, không phải sau khi thu hoạch.
Bài 17. Cây lương thực cung cấp lương thực trực tiếp cho con người (lúa, ngô, khoai); cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (cà phê, cao su, mía). Cả hai đều tạo việc làm và thu nhập.
Bài 18. Không đồng ý. Đất chưa làm thường cứng, nhiều cỏ dại, mầm bệnh, thiếu dinh dưỡng; hạt khó nảy mầm, rễ khó phát triển, cây còi cọc, năng suất thấp.
Bài 19. Cày, bừa kĩ; lên luống cao, mặt luống phẳng, rãnh thoát nước sâu; bón lót phân hữu cơ và phân lân. Luống cao và rãnh giúp thoát nước, tránh ngập úng.
Bài 20. Làm đất tốt giúp đất tơi xốp, thoáng khí, giàu dinh dưỡng, sạch cỏ dại và mầm bệnh → cây khỏe, sinh trưởng tốt → năng suất và chất lượng sản phẩm cao.
Bài 21. Phân hữu cơ và phân lân phân giải chậm, cung cấp dinh dưỡng lâu dài, cải tạo đất. Phân đạm dễ tan, dễ mất, cây con chưa dùng hết gây lãng phí, nên chủ yếu dùng để bón thúc.
Bài 22. Kế hoạch mẫu: Bước 1 — dọn sạch cỏ, xới đất (dụng cụ: cuốc, xẻng); Bước 2 — bừa, san phẳng; Bước 3 — lên luống cao khoảng 20–25 cm, rộng 1–1,2 m; Bước 4 — bón lót phân hữu cơ và phân lân, trộn đều. Thời gian: 1 buổi chiều.
Bài 23. Luống đất đã làm kĩ: rau mọc đều, xanh tốt, năng suất cao. Đất chưa làm: hạt khó nảy mầm, cây còi cọc, nhiều cỏ dại, năng suất thấp. Nguyên nhân: đất tơi xốp, đủ dinh dưỡng và thoát nước tốt giúp cây sinh trưởng tốt hơn.
Bài 24. Tùy địa phương, ví dụ: lúa (cây lương thực, cung cấp gạo); rau cải (cây rau, cung cấp thực phẩm); chè (cây công nghiệp, nguyên liệu chế biến, xuất khẩu). Chấp nhận các đáp án đúng, phù hợp địa phương.
