Phạm vi: Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt; Bài 2: Làm đất trồng cây; Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng; Bài 4: Thu hoạch sản phẩm trồng trọt.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên bốn nhóm cây trồng và cho một ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 2. Nêu ba vai trò của trồng trọt.
Bài 3. Làm đất trồng cây gồm những công việc nào? Nêu tác dụng của mỗi công việc.
Bài 4. Bón lót khác bón thúc ở điểm nào?
Bài 5. Nêu các công việc chính trong khâu gieo trồng.
Bài 6. Vì sao cần gieo trồng đúng thời vụ, đúng mật độ?
Bài 7. Nêu các công việc chăm sóc cây trồng sau khi gieo.
Bài 8. Vì sao cần tỉa cây sau khi cây mọc?
Bài 9. Nêu ba biện pháp phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
Bài 10. Thiên địch là gì? Cho hai ví dụ về thiên địch có ích.
Bài 11. Nêu dấu hiệu nhận biết rau ăn lá đã đến thời điểm thu hoạch.
Bài 12. Nêu dấu hiệu nhận biết lúa đã đến thời điểm thu hoạch.
Bài 13. Sau khi thu hoạch, sản phẩm trồng trọt cần được xử lí như thế nào?
Bài 14. Đúng hay sai? "Thu hoạch càng muộn, sản phẩm càng ngon." Giải thích.
Bài 15. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Bón phân trong quá trình sinh trưởng của cây để bổ sung dinh dưỡng kịp thời gọi là ...".
Bài 16. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào giữa trưa nắng gắt?
Bài 17. Nêu hai lưu ý khi bón phân cho cây trồng.
Bài 18. Vì sao cần vệ sinh đồng ruộng để phòng trừ sâu, bệnh?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh bón lót và bón thúc về thời điểm, loại phân thường dùng và mục đích.
Bài 20. Một luống rau cải bị rệp phá hoại. Em hãy đề xuất ba biện pháp xử lí theo hướng an toàn và giải thích.
Bài 21. Phân tích tác hại của việc lạm dụng thuốc trừ sâu hóa học đối với môi trường, sức khỏe con người và chính cây trồng.
Bài 22. Gia đình bạn Minh trồng cà chua, quả bắt đầu chín. Em hãy lập kế hoạch thu hoạch, phân loại và bảo quản cà chua trong một tuần.
Bài 23. Vì sao gieo hạt quá dày hoặc quá thưa đều làm giảm năng suất? Phân tích cụ thể từng trường hợp.
Bài 24. Em hãy thiết kế một thí nghiệm nhỏ so sánh sự sinh trưởng của hai luống rau: một luống được chăm sóc đầy đủ (tưới nước, bón thúc, tỉa cây), một luống không được chăm sóc. Nêu giả thuyết, cách làm và cách ghi kết quả.
Bài 25. Giải thích vì sao luân canh (thay đổi loại cây trồng qua các vụ) giúp hạn chế sâu, bệnh và cải tạo đất.
Bài 26. Em hãy tìm hiểu ở địa phương: người nông dân thường thu hoạch và bảo quản loại cây trồng nào? Mô tả ngắn gọn quy trình đó.
Đáp án
Bài 1. Cây lương thực (lúa, ngô, khoai); cây rau (cải, cà chua); cây ăn quả (cam, xoài, chuối); cây công nghiệp (cà phê, chè, cao su); cây lấy sợi (bông, đay)... (nêu đúng bốn nhóm kèm ví dụ).
Bài 2. Cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập; bảo vệ môi trường.
Bài 3. Cày (xới) — làm đất tơi xốp, chôn vùi cỏ dại, mầm bệnh; bừa, san phẳng — làm nhỏ đất, san phẳng mặt ruộng; lên luống — thoát nước, chống ngập úng; bón lót — cung cấp dinh dưỡng ban đầu.
Bài 4. Bón lót: bón trước khi gieo trồng, thường dùng phân hữu cơ, phân lân, cung cấp dinh dưỡng ban đầu. Bón thúc: bón trong quá trình cây sinh trưởng, thường dùng phân đạm, kali, bổ sung dinh dưỡng kịp thời.
Bài 5. Chọn hạt giống tốt; gieo hạt đúng thời vụ, mật độ, độ sâu; lấp đất, tưới nước giữ ẩm.
Bài 6. Gieo đúng thời vụ giúp cây gặp điều kiện thời tiết thuận lợi; gieo đúng mật độ giúp cây đủ ánh sáng, nước, dinh dưỡng, ít sâu bệnh, năng suất cao.
Bài 7. Tưới nước; bón thúc; tỉa cây; làm cỏ, xới đất, vun gốc; phòng trừ sâu, bệnh.
Bài 8. Loại bỏ cây yếu, cây mọc quá dày để các cây còn lại đủ ánh sáng, nước, dinh dưỡng, phát triển khỏe.
Bài 9. Biện pháp canh tác (vệ sinh đồng ruộng, luân canh, giống kháng bệnh); biện pháp sinh học (thiên địch, chế phẩm sinh học); biện pháp hóa học (thuốc trừ sâu, bệnh); biện pháp thủ công (bắt sâu, ngắt lá bệnh).
Bài 10. Thiên địch là các sinh vật có ích ăn sâu hại hoặc kí sinh trên sâu hại. Ví dụ: bọ rùa ăn rệp; ong kí sinh đẻ trứng vào sâu hại; nhện bắt sâu.
Bài 11. Cây đạt kích thước, khối lượng theo yêu cầu, lá xanh tươi, non vừa phải, chưa già, chưa ra hoa.
Bài 12. Lúa chín vàng đều, hạt chắc, độ ẩm hạt giảm, thân lá chuyển vàng.
Bài 13. Phân loại, loại bỏ sản phẩm hỏng; làm sạch, sơ chế; đóng gói; bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo hoặc trong kho lạnh, tủ lạnh tùy loại.
Bài 14. Sai. Thu hoạch quá muộn làm sản phẩm già, xơ, cứng, giảm chất lượng, dễ bị sâu bệnh, thời tiết gây thất thoát.
Bài 15. Bón thúc.
Bài 16. Giữa trưa nắng gắt, nước bốc hơi nhanh, cây dễ bị sốc nhiệt; nước đọng trên lá gặp nắng gắt có thể làm cháy lá; tưới lúc này kém hiệu quả.
Bài 17. Bón đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm; không bón quá nhiều gây cháy cây, ô nhiễm đất và nguồn nước; bón kết hợp với tưới nước.
Bài 18. Vệ sinh đồng ruộng loại bỏ tàn dư cây bệnh, cỏ dại — nơi trú ẩn và nguồn lây lan của sâu, bệnh; giúp ruộng thông thoáng, giảm sâu bệnh vụ sau.
Bài 19. Bón lót: trước khi gieo trồng; phân hữu cơ, phân lân; cung cấp dinh dưỡng ban đầu, cải tạo đất. Bón thúc: trong quá trình cây sinh trưởng; phân đạm, kali, phân hỗn hợp; bổ sung dinh dưỡng kịp thời theo nhu cầu từng giai đoạn.
Bài 20. Bắt rệp bằng tay, phun nước mạnh; dùng thiên địch (bọ rùa); phun chế phẩm sinh học (nước tỏi, ớt, dung dịch xà phòng loãng); vệ sinh luống, tỉa cây thông thoáng. Các biện pháp này an toàn, không để lại dư lượng độc hại.
Bài 21. Ô nhiễm đất, nước, không khí; dư lượng độc hại trên sản phẩm, hại sức khỏe người tiêu dùng; diệt cả thiên địch và sinh vật có ích; sâu bệnh dễ kháng thuốc, bùng phát mạnh hơn; tốn chi phí.
Bài 22. Kế hoạch mẫu: thu hoạch vào sáng sớm, chiều mát, hái quả chín đỏ, thao tác nhẹ nhàng; phân loại quả chín / quả ương / quả hỏng; quả chín ăn ngay hoặc bán; quả ương để nơi thoáng mát cho chín tiếp; bảo quản trong rổ thoáng, tránh dập nát, không để quá 5–7 ngày ở nhiệt độ thường.
Bài 23. Gieo quá dày: cây chen chúc, thiếu ánh sáng, nước, dinh dưỡng, dễ sâu bệnh, cây còi cọc, năng suất thấp. Gieo quá thưa: lãng phí đất, ánh sáng, nước; cỏ dại mọc nhiều; tổng năng suất trên diện tích thấp.
Bài 24. Giả thuyết: luống được chăm sóc đầy đủ sinh trưởng tốt hơn, năng suất cao hơn. Cách làm: hai luống cùng loại rau, cùng đất, cùng gieo; một luống chăm sóc đầy đủ, một luống chỉ tưới nước. Ghi kết quả: đo chiều cao cây, đếm lá, cân khối lượng khi thu hoạch sau 2–3 tuần.
Bài 25. Luân canh làm gián đoạn vòng đời sâu, bệnh chuyên hại một loại cây; cây trồng khác nhau hút dinh dưỡng khác nhau, giúp đất phục hồi; một số cây (ví dụ cây họ đậu) còn cố định đạm, cải tạo đất.
Bài 26. Tùy địa phương, chấp nhận đáp án đúng, mô tả đúng quy trình địa phương (ví dụ: thu hoạch lúa → tuốt, phơi, quạt sạch, đóng bao; thu hoạch rau → nhổ, rửa, bó, bán trong ngày).
