Phạm vi: Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi; Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Bài 2. Kể tên 2 loại gia súc và 2 loại gia cầm.
Bài 3. Chăn nuôi có vai trò gì đối với đời sống con người?
Bài 4. Thức ăn của vật nuôi gồm những nhóm nào? Cho ví dụ mỗi nhóm.
Bài 5. Vì sao vật nuôi cần uống đủ nước sạch?
Bài 6. Nêu 3 yêu cầu đối với chuồng trại chăn nuôi.
Bài 7. Kể tên các công việc chăm sóc vật nuôi hằng ngày.
Bài 8. Vì sao cần vệ sinh chuồng trại thường xuyên?
Bài 9. Nêu dấu hiệu của vật nuôi khỏe mạnh.
Bài 10. Nêu dấu hiệu của vật nuôi bị bệnh.
Bài 11. Vì sao cần tiêm phòng cho vật nuôi?
Bài 12. Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, em cần làm gì?
Bài 13. Thức ăn tinh và thức ăn thô xanh khác nhau như thế nào? Cho ví dụ.
Bài 14. Nêu tác dụng của việc theo dõi vật nuôi hằng ngày.
Bài 15. Vì sao không nên cho vật nuôi ăn thức ăn ôi thiu, mốc?
Bài 16. Kể tên 3 loại vật nuôi phổ biến ở địa phương em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Giải thích vì sao chăn nuôi giúp tăng thu nhập cho gia đình nông dân.
Bài 18. So sánh cách chăm sóc gà con mới nở và gà trưởng thành.
Bài 19. Một gia đình muốn nuôi 20 con gà thịt. Hãy nêu những việc cần chuẩn bị.
Bài 20. Vì sao chuồng trại ẩm ướt, tối tăm dễ làm vật nuôi bị bệnh?
Bài 21. Đề xuất thực đơn một ngày cho một con lợn thịt (sáng, trưa, chiều).
Bài 22. Giải thích vì sao không nên nuôi vật nuôi với mật độ quá dày.
Bài 23. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình.
Bài 24. Em hãy viết 4 câu tuyên truyền về phòng bệnh cho vật nuôi.
Đáp án
Bài 1. Thịt, trứng, sữa (hoặc da, lông, xương).
Bài 2. Gia súc: bò, lợn, trâu, dê. Gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng.
Bài 3. Cung cấp thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; tạo việc làm, thu nhập; cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Bài 4. Thức ăn tinh: ngô, cám gạo, khô dầu, bột cá. Thức ăn thô xanh: cỏ, rau, lá cây, rơm.
Bài 5. Nước giúp vật nuôi tiêu hóa thức ăn, điều hòa thân nhiệt, vận chuyển chất dinh dưỡng; thiếu nước vật nuôi mệt mỏi, chậm lớn, dễ bị bệnh.
Bài 6. Khô ráo, thoáng mát; đủ ánh sáng, tránh gió lùa; sạch sẽ, dễ vệ sinh; đủ rộng, mật độ phù hợp.
Bài 7. Cho ăn, cho uống; vệ sinh chuồng trại; quan sát, theo dõi sức khỏe vật nuôi; tiêm phòng đúng lịch.
Bài 8. Diệt mầm bệnh, giảm mùi hôi, giữ môi trường sống sạch, giúp vật nuôi khỏe mạnh, ít bị bệnh.
Bài 9. Ăn khỏe, nhanh nhẹn, lông mượt, mắt sáng, tăng cân đều.
Bài 10. Bỏ ăn, ủ rũ, sốt, chảy nước mũi, lông xù, tiêu chảy, sụt cân.
Bài 11. Tiêm phòng giúp vật nuôi tạo miễn dịch, phòng được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, giảm thiệt hại.
Bài 12. Cách li vật nuôi bị bệnh; báo cho người lớn, nhờ thú y tư vấn; theo dõi và chăm sóc riêng.
Bài 13. Thức ăn tinh giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa (ngô, cám, khô dầu). Thức ăn thô xanh nhiều chất xơ, khối lượng lớn (cỏ, rau, lá cây).
Bài 14. Phát hiện sớm vật nuôi bị bệnh, điều chỉnh thức ăn, chăm sóc kịp thời, tránh lây lan.
Bài 15. Thức ăn ôi thiu, mốc chứa độc tố và mầm bệnh, gây tiêu chảy, ngộ độc, thậm chí làm vật nuôi chết.
Bài 16. Tùy địa phương: gà, vịt, lợn, bò, trâu, chó, mèo…
Bài 17. Chăn nuôi tạo ra sản phẩm bán được (thịt, trứng, sữa); tận dụng thức ăn sẵn có, phụ phẩm nông nghiệp; tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn.
Bài 18. Gà con mới nở cần giữ ấm, cho ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, uống nước sạch, tiêm phòng sớm. Gà trưởng thành ăn thức ăn đa dạng hơn, không cần ủ ấm, chăm sóc chủ yếu là cho ăn, vệ sinh và phòng bệnh.
Bài 19. Chuẩn bị chuồng trại khô ráo, thoáng mát; chọn gà giống khỏe; chuẩn bị thức ăn, máng ăn, máng uống; chuẩn bị thuốc, vắc-xin; dự tính chi phí; phân công người chăm sóc.
Bài 20. Ẩm ướt, tối tăm là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng phát triển; vật nuôi dễ bị lạnh, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh hô hấp, tiêu chảy, bệnh ngoài da.
Bài 21. Ví dụ: sáng — cám hỗn hợp + rau xanh; trưa — ngô, cám + rau; chiều — cám hỗn hợp + rau xanh. Luôn có đủ nước sạch. Lượng ăn phù hợp với lứa tuổi và cân nặng của lợn.
Bài 22. Mật độ dày làm chuồng chật chội, thiếu ô-xi, nóng bức; bệnh dễ lây lan nhanh; vật nuôi tranh ăn, chậm lớn, dễ cắn nhau.
Bài 23. Thu gom, xử lí phân, chất thải đúng cách (ủ phân, làm khí sinh học); giữ chuồng trại sạch sẽ; không xả chất thải ra kênh, rạch; trồng cây xanh quanh chuồng.
Bài 24. Ví dụ: "Tiêm phòng đầy đủ — vật nuôi khỏe mạnh." "Chuồng sạch, nước sạch — vật nuôi không bệnh." "Phát hiện sớm, cách li kịp thời — chặn dịch lây lan." "Chăm sóc đúng cách — chăn nuôi hiệu quả."
