Phạm vi: Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi; Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi; Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi; Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi.
Bài 2. Kể tên 3 biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
Bài 3. Vắc-xin có tác dụng gì đối với vật nuôi?
Bài 4. Khi vật nuôi bị bệnh, cần xử lí như thế nào?
Bài 5. Vì sao phải cách li vật nuôi bị bệnh?
Bài 6. Nêu các dấu hiệu nhận biết vật nuôi bị bệnh.
Bài 7. Gà thịt nuôi trong nông hộ thường nuôi bằng hình thức nào?
Bài 8. Thức ăn cho gà thịt cần đảm bảo những chất gì?
Bài 9. Nêu yêu cầu đối với chuồng nuôi gà thịt.
Bài 10. Vì sao cần tiêm phòng vắc-xin cho gà?
Bài 11. Nêu các công việc chăm sóc gà thịt hằng ngày.
Bài 12. Sau khi vật nuôi khỏi bệnh, cần làm gì với chuồng trại?
Bài 13. Kể tên các loại thức ăn thường dùng cho gà thịt.
Bài 14. Vì sao không nên nhốt chung vật nuôi bệnh với vật nuôi khỏe?
Bài 15. Nêu tác dụng của việc vệ sinh, khử trùng chuồng trại.
Bài 16. Chăn nuôi gà thịt mang lại lợi ích gì cho gia đình?
Bài 17. Vì sao cần cho gà ăn đúng giờ, đúng lượng?
Bài 18. Nêu cách chọn gà giống tốt.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh nuôi gà thả vườn và nuôi gà nhốt hoàn toàn (ưu điểm, nhược điểm).
Bài 20. Lập lịch tiêm phòng và chăm sóc cho đàn gà thịt 50 con trong 2 tháng đầu.
Bài 21. Gà nhà em có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn. Hãy nêu các bước em sẽ làm.
Bài 22. Giải thích vì sao tiêm phòng đúng lịch quan trọng hơn chữa bệnh khi gà đã mắc bệnh.
Bài 23. Đề xuất biện pháp xử lí khi dịch bệnh xảy ra ở đàn gà trong xóm.
Bài 24. Tính chi phí nuôi 30 con gà thịt trong 3 tháng (giống, thức ăn, thuốc, chuồng trại).
Bài 25. Vì sao nuôi gà mật độ quá dày dễ phát sinh dịch bệnh?
Bài 26. Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) tuyên truyền phòng bệnh cho đàn gà.
Đáp án
Bài 1. Vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng; thức ăn, nước uống ô nhiễm; chuồng trại bẩn, ẩm ướt; thời tiết thay đổi; chăm sóc kém; con giống yếu.
Bài 2. Tiêm phòng đầy đủ; vệ sinh chuồng trại thường xuyên; cho ăn đủ chất, uống nước sạch; chọn con giống khỏe; cách li vật nuôi mới và vật nuôi bệnh.
Bài 3. Giúp vật nuôi tạo miễn dịch, phòng được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Bài 4. Cách li vật nuôi bệnh; báo cho người lớn, nhờ thú y khám; dùng thuốc đúng liều, đúng cách; vệ sinh, khử trùng chuồng trại; theo dõi vật nuôi khỏe còn lại.
Bài 5. Ngăn mầm bệnh lây từ vật nuôi bệnh sang vật nuôi khỏe, hạn chế dịch lây lan.
Bài 6. Bỏ ăn, ủ rũ, sốt, chảy nước mũi, ho, lông xù, tiêu chảy, sụt cân.
Bài 7. Nuôi thả vườn, bán chăn thả hoặc nuôi nhốt trong chuồng.
Bài 8. Đủ chất đạm, năng lượng, vitamin, khoáng chất và nước sạch.
Bài 9. Khô ráo, thoáng mát, đủ ánh sáng, tránh gió lùa, mật độ phù hợp, dễ vệ sinh.
Bài 10. Phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Niu-cát-xơn, Gumboro; giảm thiệt hại do dịch bệnh.
Bài 11. Cho ăn, cho uống đúng giờ; vệ sinh máng ăn, máng uống; quét dọn chuồng trại; quan sát sức khỏe gà; ghi chép tình hình đàn gà.
Bài 12. Vệ sinh, khử trùng chuồng trại sạch sẽ, phơi nắng, để trống một thời gian trước khi nuôi lứa mới.
Bài 13. Ngô, cám gạo, khô dầu, bột cá, rau xanh, thức ăn hỗn hợp.
Bài 14. Vì mầm bệnh sẽ lây từ vật nuôi bệnh sang vật nuôi khỏe, làm dịch bệnh lan rộng, khó kiểm soát.
Bài 15. Diệt mầm bệnh, giữ môi trường sống sạch, giúp vật nuôi khỏe mạnh, giảm nguy cơ dịch bệnh.
Bài 16. Cung cấp thịt cho gia đình; bán gà tăng thu nhập; tận dụng thức ăn sẵn có; tạo việc làm cho lao động gia đình.
Bài 17. Giúp gà tiêu hóa tốt, lớn đều, tránh lãng phí thức ăn và ô nhiễm chuồng trại do thức ăn thừa.
Bài 18. Chọn gà khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, không dị tật, cùng cỡ, rõ nguồn gốc.
Bài 19. Nuôi thả vườn: gà khỏe, thịt ngon, chi phí thức ăn thấp, nhưng khó kiểm soát dịch bệnh, gà dễ bị mất. Nuôi nhốt hoàn toàn: dễ quản lí, phòng bệnh tốt, nhưng chi phí cao, gà ít vận động.
Bài 20. Ví dụ: ngày 1–3: úm gà, giữ ấm, cho uống nước pha vitamin; ngày 7: nhỏ vắc-xin phòng bệnh Niu-cát-xơn; ngày 14: tiêm phòng Gumboro; ngày 21: nhắc lại vắc-xin; hằng ngày cho ăn, uống, vệ sinh chuồng trại, theo dõi sức khỏe.
Bài 21. Cách li gà bệnh; báo cho người lớn; quan sát các biểu hiện (phân, hô hấp, ăn uống); nhờ thú y tư vấn, dùng thuốc đúng hướng dẫn; vệ sinh, khử trùng chuồng trại; theo dõi đàn gà còn lại.
Bài 22. Tiêm phòng giúp gà có miễn dịch, phòng bệnh từ trước, chi phí thấp. Khi gà đã mắc bệnh, việc chữa trị tốn kém, hiệu quả thấp, gà có thể chết hoặc chậm lớn, bệnh dễ lây lan thành dịch.
Bài 23. Báo ngay cho thú y địa phương; cách li, tiêu hủy gà chết đúng quy định; khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh; không bán, vận chuyển gà bệnh; tiêm phòng bổ sung cho gà khỏe theo hướng dẫn.
Bài 24. Ví dụ (ước tính): giống 30 con × 15.000đ = 450.000đ; thức ăn 30 con × 90.000đ = 2.700.000đ; thuốc, vắc-xin 200.000đ; chuồng trại, dụng cụ 500.000đ. Tổng khoảng 3.850.000đ. (Số liệu minh họa, tùy giá thực tế địa phương.)
Bài 25. Mật độ dày làm chuồng chật chội, thiếu ô-xi, nóng bức, ẩm ướt; gà dễ stress, sức đề kháng kém; mầm bệnh lây lan nhanh qua tiếp xúc, thức ăn, nước uống.
Bài 26. Ví dụ: "Phòng bệnh cho đàn gà là việc làm quan trọng của mỗi gia đình chăn nuôi. Bà con cần tiêm phòng vắc-xin đầy đủ, đúng lịch cho gà. Chuồng trại phải luôn khô ráo, thoáng mát và được vệ sinh thường xuyên. Thức ăn, nước uống cho gà phải sạch, đủ chất. Khi phát hiện gà bị bệnh, cần cách li ngay và báo cho thú y. Làm tốt các việc trên, đàn gà sẽ khỏe mạnh, gia đình sẽ có thu nhập ổn định."
