Phạm vi: Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi; Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi; Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi; Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ; Bài 13: Thực hành. Lập kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình gồm những nội dung chính nào?
Bài 2. Vì sao cần lập kế hoạch trước khi nuôi vật nuôi?
Bài 3. Nêu các bước lập kế hoạch nuôi vật nuôi.
Bài 4. Khi chọn vật nuôi để nuôi, cần căn cứ vào những yếu tố nào?
Bài 5. Trong kế hoạch, cần dự tính những khoản chi phí nào?
Bài 6. Vì sao cần chuẩn bị chuồng trại trước khi mua vật nuôi?
Bài 7. Nêu nội dung phần phòng bệnh trong kế hoạch nuôi vật nuôi.
Bài 8. Vì sao cần ghi chép trong quá trình chăn nuôi?
Bài 9. Nêu các biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
Bài 10. Nêu dấu hiệu nhận biết vật nuôi bị bệnh.
Bài 11. Khi vật nuôi bị bệnh, cần xử lí như thế nào?
Bài 12. Nêu yêu cầu đối với chuồng trại chăn nuôi.
Bài 13. Thức ăn cho vật nuôi cần đảm bảo yêu cầu gì?
Bài 14. Nêu các công việc chăm sóc vật nuôi hằng ngày.
Bài 15. Vì sao cần đánh giá kết quả sau mỗi lứa nuôi?
Bài 16. Khi nuôi vật nuôi trong gia đình cần tuân thủ quy định gì về vệ sinh môi trường?
Bài 17. Nêu cách chọn con giống tốt.
Bài 18. Trong kế hoạch nuôi gà thịt, cần dự tính thời gian nuôi để làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Lập kế hoạch nuôi 10 con vịt thịt trong gia đình em.
Bài 20. So sánh nuôi lợn thịt và nuôi gà thịt (chuồng trại, thức ăn, thời gian nuôi, phòng bệnh).
Bài 21. Một gia đình có 5 triệu đồng vốn, sân vườn rộng 50 m². Hãy tư vấn chọn vật nuôi phù hợp và lập kế hoạch sơ bộ.
Bài 22. Giải thích vì sao kế hoạch cần linh hoạt, có thể điều chỉnh khi thực hiện.
Bài 23. Nêu cách theo dõi và ghi chép quá trình nuôi một đàn gà trong 1 tháng.
Bài 24. Phân tích nguyên nhân một lứa gà nuôi bị lỗ (chi phí cao, gà chậm lớn, bị bệnh).
Bài 25. Đề xuất biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi trong hộ gia đình để bảo vệ môi trường.
Bài 26. Viết bản kế hoạch nuôi 5 con thỏ trong gia đình em.
Đáp án
Bài 1. Mục đích nuôi; loại vật nuôi và số lượng; con giống; chuồng trại; thức ăn và nước uống; chăm sóc và phòng bệnh; chi phí dự kiến; thời gian nuôi và thời điểm xuất bán; cách ghi chép, theo dõi.
Bài 2. Giúp chủ động chuẩn bị chuồng trại, thức ăn, vốn; tránh bị động, thiếu hụt; tiết kiệm chi phí; nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Bài 3. Xác định mục đích và loại vật nuôi; khảo sát điều kiện gia đình; xác định số lượng, con giống; dự tính chuồng trại, thức ăn, phòng bệnh, chi phí; lập thời gian biểu; theo dõi, đánh giá, điều chỉnh.
Bài 4. Điều kiện chuồng trại, vốn, lao động, thị trường tiêu thụ, khả năng chăm sóc, khí hậu địa phương.
Bài 5. Tiền con giống; tiền thức ăn; tiền thuốc, vắc-xin; tiền làm chuồng trại, dụng cụ; tiền điện, nước; chi phí phát sinh.
Bài 6. Để vật nuôi có chỗ ở an toàn, khô ráo ngay khi về; tránh vật nuôi bị lạnh, bị bệnh do chưa có chuồng; chủ động vệ sinh, khử trùng trước.
Bài 7. Lịch tiêm phòng vắc-xin; vệ sinh, khử trùng chuồng trại định kì; cách li vật nuôi mới và vật nuôi bệnh; theo dõi sức khỏe hằng ngày; thuốc dự phòng.
Bài 8. Theo dõi chi phí, sức khỏe vật nuôi, tốc độ tăng trưởng; phát hiện sớm vấn đề; rút kinh nghiệm cho lứa sau; tính được lãi, lỗ.
Bài 9. Tiêm phòng đầy đủ; vệ sinh chuồng trại; cho ăn đủ chất, uống nước sạch; chọn con giống khỏe; cách li vật nuôi bệnh.
Bài 10. Bỏ ăn, ủ rũ, sốt, chảy nước mũi, ho, lông xù, tiêu chảy, sụt cân.
Bài 11. Cách li vật nuôi bệnh; báo cho người lớn, nhờ thú y; dùng thuốc đúng hướng dẫn; vệ sinh, khử trùng chuồng trại; theo dõi vật nuôi khỏe.
Bài 12. Khô ráo, thoáng mát, đủ ánh sáng, tránh gió lùa, đủ rộng, dễ vệ sinh, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Bài 13. Đủ chất dinh dưỡng, sạch, không ôi thiu, phù hợp với từng loại và từng giai đoạn phát triển của vật nuôi; cho ăn đúng giờ, đúng lượng.
Bài 14. Cho ăn, cho uống; vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống; quan sát, theo dõi sức khỏe vật nuôi; tiêm phòng đúng lịch.
Bài 15. Biết lãi hay lỗ, nguyên nhân thành công hay thất bại để rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch cho lứa sau tốt hơn.
Bài 16. Giữ vệ sinh chuồng trại; thu gom, xử lí phân, chất thải đúng cách; không xả chất thải ra môi trường; không gây ô nhiễm, ảnh hưởng hàng xóm.
Bài 17. Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, không dị tật, cùng cỡ, rõ nguồn gốc, đã được tiêm phòng.
Bài 18. Để biết thời điểm xuất bán, tính chi phí thức ăn, thuốc và thu nhập; tránh nuôi quá lâu gây tốn kém.
Bài 19. Ví dụ: mục đích lấy thịt; số lượng 10 con vịt thịt; chuồng trại khô ráo, có sân chơi, gần nguồn nước; thức ăn: cám, ngô, rau xanh, bèo; phòng bệnh: tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại; chi phí dự kiến: giống, thức ăn, thuốc; thời gian nuôi khoảng 2–3 tháng.
Bài 20. Lợn thịt: chuồng nền xi măng, cần rãnh thoát nước; thức ăn cám, ngô, rau; thời gian nuôi 5–6 tháng; phòng bệnh bằng tiêm phòng, vệ sinh chuồng. Gà thịt: chuồng khô ráo, thoáng mát, có chất độn; thức ăn ngô, cám, rau; thời gian nuôi 2–3 tháng; phòng bệnh bằng tiêm phòng vắc-xin, vệ sinh chuồng.
Bài 21. Ví dụ: nên chọn nuôi gà thịt (khoảng 30–40 con) vì vốn vừa, sân vườn đủ rộng, dễ chăm sóc, thị trường dễ bán. Kế hoạch sơ bộ: làm chuồng đơn giản; mua gà giống khỏe; chuẩn bị thức ăn, thuốc; dự tính chi phí trong khoảng 5 triệu đồng; thời gian nuôi khoảng 2,5–3 tháng.
Bài 22. Vì trong quá trình nuôi có thể xảy ra thay đổi: giá thức ăn tăng, vật nuôi bị bệnh, thời tiết xấu, thị trường thay đổi. Kế hoạch linh hoạt giúp người chăn nuôi ứng phó kịp thời, giảm thiệt hại.
Bài 23. Ghi chép hằng ngày: lượng thức ăn, nước uống; tình trạng sức khỏe gà; gà chết (nếu có); chi phí phát sinh. Cuối tuần tổng kết: gà tăng cân, chi phí, vấn đề gặp phải. Cuối tháng đánh giá kết quả và điều chỉnh.
Bài 24. Nguyên nhân: con giống yếu; thức ăn kém chất lượng, cho ăn không đúng cách; chuồng trại ẩm ướt, vệ sinh kém; không tiêm phòng đầy đủ nên gà bị bệnh; giá bán thấp, chi phí thức ăn cao.
Bài 25. Thu gom phân hằng ngày; ủ phân làm phân bón; làm hầm khí sinh học; không xả chất thải ra kênh, rạch; trồng cây xanh quanh chuồng; giữ chuồng trại sạch sẽ, khô ráo.
Bài 26. Ví dụ: mục đích nuôi thỏ làm cảnh và lấy thịt; số lượng 5 con; chuồng lưới, khô ráo, thoáng mát; thức ăn: cỏ, rau xanh, cám; phòng bệnh: vệ sinh chuồng, tiêm phòng; chi phí dự kiến: giống, chuồng, thức ăn; phân công chăm sóc hằng ngày.
