Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi; Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi; Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi; Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ; Bài 13: Thực hành. Lập kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình; Bài 14: Giới thiệu về thủy sản; Bài 15: Nuôi cá ao; Bài 16: Thực hành. Lập kế hoạch nuôi cá cảnh.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thủy sản gồm những đối tượng nào?
Bài 2. Nêu vai trò của nuôi thủy sản.
Bài 3. Nêu yêu cầu khi chọn ao nuôi cá.
Bài 4. Trước khi thả cá giống, cần chuẩn bị ao như thế nào?
Bài 5. Thức ăn của cá gồm những loại nào?
Bài 6. Nêu cách chọn cá giống tốt.
Bài 7. Nêu các công việc chăm sóc cá ao hằng ngày.
Bài 8. Nêu dấu hiệu cá bị bệnh.
Bài 9. Cá cảnh thường được nuôi ở đâu?
Bài 10. Nêu cách chăm sóc cá cảnh.
Bài 11. Kế hoạch nuôi cá cảnh gồm những nội dung nào?
Bài 12. Nêu các biện pháp giữ ao nuôi cá sạch.
Bài 13. Vì sao cần cho cá ăn đúng giờ, đúng lượng?
Bài 14. Nêu các biện pháp phòng bệnh cho cá.
Bài 15. Khi cá bị bệnh, cần xử lí như thế nào?
Bài 16. Nêu các nội dung chính của kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình.
Bài 17. Nêu các biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi trên cạn.
Bài 18. Vì sao cần bảo vệ môi trường nước khi nuôi thủy sản?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh nuôi cá ao và nuôi cá cảnh.
Bài 20. Lập kế hoạch nuôi cá ao trong gia đình em (diện tích ao 100 m²).
Bài 21. Lập kế hoạch nuôi cá cảnh trong bể kính 60 lít.
Bài 22. Giải thích vì sao không nên nuôi cá với mật độ quá dày.
Bài 23. Đề xuất biện pháp xử lí khi nước ao nuôi cá bị ô nhiễm.
Bài 24. Phân tích lợi ích kinh tế của việc kết hợp nuôi cá ao với chăn nuôi gia cầm (mô hình VAC).
Bài 25. Nêu cách phòng bệnh cho cá vào mùa mưa, khi thời tiết thay đổi.
Bài 26. Tính chi phí nuôi 200 con cá rô phi trong 6 tháng (giống, thức ăn, vôi, thuốc).
Bài 27. Viết đoạn văn ngắn tuyên truyền bảo vệ môi trường nước trong nuôi thủy sản.
Bài 28. Em hãy thiết kế một góc nuôi cá cảnh mini trong lớp học (loại cá, bể, cách chăm sóc, phân công).
Đáp án
Bài 1. Cá, tôm, cua, ốc, trai và các loài sống dưới nước.
Bài 2. Cung cấp thực phẩm giàu đạm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tạo việc làm và thu nhập; góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Bài 3. Có nguồn nước sạch; gần nhà, dễ quản lí; không bị ngập úng; bờ ao chắc chắn; diện tích phù hợp.
Bài 4. Tát cạn ao, dọn sạch bùn, rác, cỏ; phơi đáy ao; bón vôi khử trùng; lấy nước sạch vào ao; gây màu nước trước khi thả cá giống.
Bài 5. Thức ăn tự nhiên trong ao (phù du, rong, bèo) và thức ăn bổ sung (cám, bèo, rau xanh, bột cá, thức ăn viên).
Bài 6. Khỏe mạnh, bơi nhanh, không dị tật, cùng cỡ, màu sắc tươi sáng, rõ nguồn gốc.
Bài 7. Cho cá ăn đúng giờ, đúng lượng; quan sát cá ăn và hoạt động của cá; kiểm tra màu nước, mức nước; vớt rác, thức ăn thừa; kiểm tra bờ ao, cống rãnh.
Bài 8. Bơi lờ đờ, bỏ ăn, nổi đầu, xuất hiện đốm trắng, lở loét trên thân, màu sắc nhợt nhạt.
Bài 9. Bể kính, chậu cảnh, hồ nhỏ trong nhà, sân vườn.
Bài 10. Cho ăn vừa đủ, đúng giờ; thay nước định kì; giữ nhiệt độ ổn định; đảm bảo đủ ô-xi; vệ sinh bể; quan sát sức khỏe cá hằng ngày.
Bài 11. Loại cá; bể nuôi; thức ăn; cách chăm sóc; phòng bệnh; chi phí dự kiến; phân công chăm sóc.
Bài 12. Vớt rác thường xuyên; thay nước định kì; không xả chất thải, rác thải xuống ao; cho ăn đúng lượng, tránh thức ăn thừa gây ô nhiễm.
Bài 13. Giúp cá tiêu hóa tốt, lớn đều; tránh lãng phí thức ăn; tránh thức ăn thừa làm ô nhiễm nước ao.
Bài 14. Chọn cá giống khỏe; chuẩn bị ao sạch, khử trùng trước khi thả; cho ăn đủ chất; giữ nước ao sạch; theo dõi cá hằng ngày; nuôi đúng mật độ.
Bài 15. Cách li cá bệnh (nếu nuôi riêng); giữ nước sạch; xử lí theo hướng dẫn của người có kinh nghiệm hoặc cán bộ kỹ thuật; không dùng thuốc bừa bãi.
Bài 16. Mục đích nuôi; loại vật nuôi và số lượng; con giống; chuồng trại; thức ăn; chăm sóc và phòng bệnh; chi phí; thời gian nuôi và xuất bán; cách ghi chép, theo dõi.
Bài 17. Tiêm phòng đầy đủ; vệ sinh chuồng trại; cho ăn đủ chất, uống nước sạch; chọn con giống khỏe; cách li vật nuôi bệnh.
Bài 18. Môi trường nước ô nhiễm làm cá, thủy sản bị bệnh, chết hàng loạt; gây hại cho sức khỏe con người và các loài sinh vật khác; làm giảm năng suất, hiệu quả nuôi thủy sản.
Bài 19. Nuôi cá ao: mục đích lấy thịt, cung cấp thực phẩm; nuôi trong ao, hồ; chăm sóc bằng cách cho ăn bổ sung, quản lí nước ao. Nuôi cá cảnh: mục đích làm cảnh, thư giãn; nuôi trong bể kính, chậu cảnh; chăm sóc tỉ mỉ hơn: cho ăn vừa đủ, thay nước định kì, giữ nhiệt độ và ô-xi ổn định.
Bài 20. Ví dụ: ao 100 m², nuôi cá rô phi và cá trắm; mật độ phù hợp; chuẩn bị ao (tát cạn, bón vôi, lấy nước); thức ăn: cám, bèo, rau xanh; chăm sóc: cho ăn 2 lần/ngày, kiểm tra nước; chi phí dự kiến: giống, thức ăn, vôi, thuốc; thời gian thu hoạch khoảng 6 tháng.
Bài 21. Ví dụ: nuôi cá bảy màu; bể kính 60 lít có máy sục khí, cây thủy sinh; thức ăn: thức ăn viên nhỏ, bo bo; chăm sóc: cho ăn 2 lần/ngày, vừa đủ; thay 1/3 nước mỗi tuần; giữ nhiệt độ ổn định; chi phí dự kiến: bể, cá giống, thức ăn, điện.
Bài 22. Mật độ dày làm cá thiếu ô-xi, tranh ăn, chậm lớn; chất thải nhiều gây ô nhiễm nước; bệnh dễ lây lan nhanh trong đàn cá.
Bài 23. Ngừng cho ăn hoặc giảm lượng thức ăn; thay một phần nước ao bằng nước sạch; tăng cường sục khí; vớt rác, thức ăn thừa; bón vôi với liều lượng phù hợp; theo dõi cá, xử lí bệnh nếu có.
Bài 24. Mô hình VAC tận dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón cho ao cá; giảm chi phí thức ăn; tăng thêm thu nhập từ nhiều nguồn (vườn, ao, chuồng); tiết kiệm diện tích, bảo vệ môi trường.
Bài 25. Kiểm tra, gia cố bờ ao, cống rãnh trước mùa mưa; không để nước bẩn tràn vào ao; sau mưa thay một phần nước, bón vôi; tăng cường theo dõi cá; cho ăn đủ chất để cá khỏe mạnh, chống chịu tốt.
Bài 26. Ví dụ (ước tính): cá giống 200 con × 2.000đ = 400.000đ; thức ăn 6 tháng khoảng 2.000.000đ; vôi, thuốc khoảng 300.000đ. Tổng khoảng 2.700.000đ. (Số liệu minh họa, tùy giá thực tế địa phương.)
Bài 27. Ví dụ: "Nước sạch là sự sống của ao cá. Mỗi người nuôi thủy sản hãy chung tay bảo vệ môi trường nước: không xả rác, chất thải xuống ao, hồ, sông. Hãy cho cá ăn đúng lượng, xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường. Bảo vệ nguồn nước hôm nay là bảo vệ thu nhập và sức khỏe của chính chúng ta ngày mai."
Bài 28. Ví dụ: chọn cá bảy màu (dễ nuôi, đẹp); bể kính nhỏ khoảng 30–40 lít, có cây thủy sinh, máy sục khí mini; chăm sóc: cho ăn 1–2 lần/ngày, vừa đủ; thay 1/3 nước mỗi tuần; phân công: mỗi tổ trực nhật một tuần, ghi chép tình hình cá vào sổ theo dõi.
