- Phạm vi: Bài 1–6 (Châu Âu: vị trí, tự nhiên, dân cư, khai thác thiên nhiên, Liên minh châu Âu; Châu Á: vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí và diện tích của châu Âu.
Bài 2. Trình bày đặc điểm địa hình và khí hậu châu Âu.
Bài 3. Nêu đặc điểm dân cư và xã hội châu Âu.
Bài 4. Vì sao dân số châu Âu tăng chậm? Dân số già gây ra những khó khăn gì?
Bài 5. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập nhằm mục đích gì? Kể tên ba nước thành viên EU.
Bài 6. Nêu vị trí địa lí và diện tích của châu Á.
Bài 7. Trình bày đặc điểm địa hình châu Á.
Bài 8. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
Bài 9. Dân cư châu Á có đặc điểm gì? Phân bố dân cư châu Á như thế nào?
Bài 10. Châu Á có dân số đông nhất thế giới. Nêu hai nguyên nhân.
Bài 11. Kể tên các tôn giáo lớn ở châu Á và khu vực phân bố chính của chúng.
Bài 12. Nêu những tác động tiêu cực của con người tới thiên nhiên châu Âu.
Bài 13. Kể tên ba biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu.
Bài 14. Vì sao Tây Âu có khí hậu ôn đới hải dương?
Bài 15. Nêu đặc điểm sông ngòi châu Âu.
Bài 16. Nêu đặc điểm sông ngòi châu Á.
Bài 17. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Á?
Bài 18. Bản đồ chính trị châu Á cho biết những thông tin gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh đặc điểm tự nhiên của châu Âu và châu Á (địa hình, khí hậu, sông ngòi).
Bài 20. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí tới khí hậu châu Âu và châu Á.
Bài 21. Dân số già là thách thức lớn của châu Âu, trong khi nhiều nước châu Á lại đối mặt với sức ép dân số đông. Em hãy so sánh hai thách thức này và nêu giải pháp cho mỗi trường hợp.
Bài 22. Liên minh châu Âu mang lại lợi ích và khó khăn gì cho các nước thành viên? Cho ví dụ minh hoạ.
Bài 23. Giải thích vì sao châu Á vừa có những khu vực dân cư đông đúc bậc nhất thế giới, vừa có những khu vực gần như không có người sinh sống.
Bài 24. Quan sát lược đồ phân bố dân cư châu Á trong sách giáo khoa, nhận xét sự phân bố dân cư và giải thích nguyên nhân.
Bài 25. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn về một quốc gia châu Á (vị trí, dân số, đặc điểm kinh tế – xã hội nổi bật).
Bài 26. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy đề xuất các biện pháp để Việt Nam vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ thiên nhiên, học tập kinh nghiệm của châu Âu.
Đáp án
Bài 1. Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á – Âu, diện tích khoảng 10 triệu km²; phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải, Biển Đen.
Bài 2. Địa hình: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích; núi già ở phía bắc, núi trẻ ở phía nam. Khí hậu: chủ yếu ôn đới (ôn đới hải dương ở Tây Âu, ôn đới lục địa ở Đông Âu, khí hậu Địa Trung Hải ở Nam Âu), phía bắc có khí hậu cực.
Bài 3. Dân số tăng chậm, tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, dân số già; phân bố không đều, tập trung ở đồng bằng, ven biển, trung tâm công nghiệp; tỉ lệ dân thành thị cao; xã hội có trình độ phát triển cao.
Bài 4. Dân số tăng chậm vì tỉ suất sinh thấp, phụ nữ kết hôn muộn, sinh ít con, mức sống cao. Dân số già gây thiếu hụt lao động trẻ, tăng chi phí an sinh xã hội, y tế, chăm sóc người cao tuổi, gánh nặng ngân sách.
Bài 5. Mục đích: thúc đẩy hợp tác kinh tế, chính trị, nâng cao đời sống, giữ gìn hoà bình, tăng sức cạnh tranh. Ba nước thành viên: Đức, Pháp, I-ta-li-a (hoặc Tây Ban Nha, Ba Lan, Hà Lan…).
Bài 6. Châu Á nằm ở phía đông lục địa Á – Âu, diện tích khoảng 44,5 triệu km², lớn nhất trong các châu lục.
Bài 7. Nhiều núi và sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm; đồng bằng rộng lớn ở phía đông và phía nam; bờ biển dài, bị cắt xẻ.
Bài 8. Có đủ các đới khí hậu từ cực đến xích đạo, nhiều kiểu khí hậu; gió mùa ảnh hưởng mạnh ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á.
Bài 9. Dân số đông nhất thế giới (hơn 4,7 tỉ người), phân bố không đều, tập trung ở đồng bằng ven biển, thung lũng sông; đa dạng dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, văn hoá.
Bài 10. Diện tích rộng lớn, nhiều đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho nông nghiệp; lịch sử định cư lâu đời; trước đây tỉ suất sinh cao.
Bài 11. Hồi giáo (Tây Á, Nam Á), Ấn Độ giáo (Ấn Độ), Phật giáo (Đông Á, Đông Nam Á), Thiên Chúa giáo (Phi-líp-pin), Do Thái giáo (I-xra-en).
Bài 12. Rừng bị chặt phá, đất thoái hoá, không khí và nước bị ô nhiễm, đa dạng sinh học suy giảm.
Bài 13. Phát triển năng lượng tái tạo; trồng rừng, bảo vệ rừng; xử lí chất thải, khí thải; thành lập khu bảo tồn; sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
Bài 14. Nhờ dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới mang hơi ẩm, hơi ấm từ biển vào.
Bài 15. Mạng lưới sông dày đặc, nhiều sông lớn (Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ), có giá trị giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước.
Bài 16. Nhiều sông lớn (Dương Tử, Hằng, Mê Công…), mạng lưới dày đặc, chế độ nước phức tạp, phụ thuộc nguồn cung cấp nước.
Bài 17. Gió mùa mang lại mưa theo mùa, quyết định mùa mưa – mùa khô; gió mùa mùa đông lạnh khô, gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
Bài 18. Ranh giới, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ, thủ đô, các thành phố lớn ở châu Á.
Bài 19. Địa hình: châu Âu thấp, đồng bằng rộng; châu Á cao, đồ sộ, nhiều núi và sơn nguyên. Khí hậu: châu Âu chủ yếu ôn đới, ôn hoà; châu Á đa dạng, đủ các đới khí hậu. Sông ngòi: châu Âu mạng lưới dày, sông ngắn hơn; châu Á nhiều sông dài, lớn.
Bài 20. Châu Âu nằm ở phía tây lục địa, gần biển, chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên khí hậu ôn hoà. Châu Á rộng lớn, trải dài nhiều vĩ độ, địa hình phức tạp nên khí hậu đa dạng, phân hoá mạnh theo vĩ độ, độ cao và khoảng cách tới biển.
Bài 21. Châu Âu: dân số già gây thiếu lao động trẻ, tăng chi phí an sinh — giải pháp: khuyến khích sinh, thu hút lao động nhập cư có chọn lọc, nâng cao năng suất. Châu Á (nhiều nước đông dân): sức ép việc làm, lương thực, nhà ở, môi trường — giải pháp: kế hoạch hoá dân số, nâng cao chất lượng dân số, phát triển kinh tế tạo việc làm, bảo vệ môi trường.
Bài 22. Lợi ích: tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, vốn, lao động; tăng sức cạnh tranh; hợp tác chính trị, văn hoá. Khó khăn: phải tuân thủ quy định chung, cạnh tranh gay gắt, chênh lệch phát triển giữa các nước thành viên. Ví dụ: đồng ơ-rô thuận tiện cho thương mại, du lịch.
Bài 23. Vì điều kiện tự nhiên rất khác nhau: đồng bằng ven biển, thung lũng sông có đất màu mỡ, khí hậu thuận lợi, giao thông phát triển nên đông dân; vùng núi cao, sa mạc, khí hậu khắc nghiệt nên gần như không có người sinh sống (ví dụ: Bắc Xi-bi-ri, sa mạc A-rap, sơn nguyên Tây Tạng).
Bài 24. Dân cư châu Á tập trung đông ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á (đồng bằng Hoa Bắc, Ấn – Hằng, đảo Gia-va…); thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á, Tây Á (sa mạc, núi cao). Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, lịch sử định cư, trình độ phát triển kinh tế.
Bài 25. Học sinh tự tìm hiểu và trình bày, ví dụ: Nhật Bản — quốc đảo ở Đông Á, dân số khoảng 125 triệu người, kinh tế phát triển, công nghiệp, khoa học – công nghệ hiện đại.
Bài 26. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường: khai thác tài nguyên hợp lí, tiết kiệm; phát triển năng lượng tái tạo; trồng rừng, bảo vệ rừng; xử lí chất thải; tuyên truyền nâng cao ý thức người dân; học tập châu Âu về luật pháp môi trường, công nghệ sạch, khu bảo tồn.
