- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1–8 (Châu Âu: vị trí, tự nhiên, dân cư, khai thác thiên nhiên, Liên minh châu Âu; Châu Á: vị trí, tự nhiên, dân cư, xã hội, bản đồ chính trị)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí và diện tích của châu Âu và châu Á.
Bài 2. Trình bày đặc điểm địa hình châu Âu và châu Á.
Bài 3. Kể tên các kiểu khí hậu chính ở châu Âu và khu vực phân bố.
Bài 4. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á. Vì sao khí hậu châu Á đa dạng?
Bài 5. Nêu đặc điểm dân cư và xã hội châu Âu.
Bài 6. Nêu đặc điểm dân cư và xã hội châu Á.
Bài 7. Liên minh châu Âu (EU) là gì? Nêu mục đích và vai trò của EU.
Bài 8. Đồng tiền chung của nhiều nước EU là gì? Nêu lợi ích của đồng tiền chung.
Bài 9. Nêu những tác động tiêu cực của con người tới thiên nhiên châu Âu.
Bài 10. Kể tên bốn biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu.
Bài 11. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu và sản xuất nông nghiệp ở châu Á?
Bài 12. Bản đồ chính trị châu Á cho biết những thông tin gì? Nêu cách sử dụng bản đồ chính trị để tìm hiểu một quốc gia.
Bài 13. Nêu đặc điểm sông ngòi châu Âu và châu Á.
Bài 14. Vì sao dân cư châu Á phân bố không đều?
Bài 15. Vì sao Tây Âu có khí hậu ôn hoà hơn Đông Âu?
Bài 16. Nêu đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu.
Bài 17. Kể tên ba dãy núi lớn ở châu Á và vị trí của chúng.
Bài 18. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con người và môi trường.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh đặc điểm tự nhiên của châu Âu và châu Á. Giải thích sự khác nhau đó.
Bài 20. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình tới khí hậu châu Á.
Bài 21. Dân số già (châu Âu) và dân số đông (nhiều nước châu Á) đều là thách thức. Em hãy phân tích và đề xuất giải pháp cho từng trường hợp.
Bài 22. Liên minh châu Âu là mô hình liên kết khu vực thành công. Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm gì từ EU khi tham gia ASEAN?
Bài 23. Giải thích vì sao châu Á có nhiều sông lớn nhưng chế độ nước của các sông lại rất khác nhau.
Bài 24. Quan sát lược đồ tự nhiên châu Âu và châu Á trong sách giáo khoa, so sánh sự phân bố dân cư của hai châu lục và giải thích nguyên nhân.
Bài 25. Em hãy tìm hiểu về một quốc gia châu Âu hoặc châu Á và giới thiệu ngắn gọn về vị trí, dân số, kinh tế, văn hoá của quốc gia đó.
Bài 26. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy viết một đoạn văn ngắn (8–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về việc bảo vệ thiên nhiên và trách nhiệm của học sinh.
Bài 27. Châu Á có nhiều nền văn minh cổ đại. Em hãy kể tên hai nền văn minh cổ đại ở châu Á và nêu một thành tựu tiêu biểu của mỗi nền văn minh.
Bài 28. Vì sao khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên là vấn đề quan trọng đối với cả châu Âu và châu Á hiện nay?
Đáp án
Bài 1. Châu Âu: phía tây lục địa Á – Âu, khoảng 10 triệu km². Châu Á: phía đông lục địa Á – Âu, khoảng 44,5 triệu km², lớn nhất thế giới.
Bài 2. Châu Âu: địa hình thấp, đồng bằng rộng, núi già ở phía bắc, núi trẻ ở phía nam. Châu Á: nhiều núi và sơn nguyên cao, đồ sộ ở trung tâm, đồng bằng rộng ở phía đông và phía nam.
Bài 3. Ôn đới hải dương (Tây Âu), ôn đới lục địa (Đông Âu), khí hậu Địa Trung Hải (Nam Âu), khí hậu cực (phía bắc).
Bài 4. Khí hậu châu Á có đủ các đới từ cực đến xích đạo, nhiều kiểu khí hậu. Đa dạng vì lãnh thổ rộng lớn trải dài nhiều vĩ độ, địa hình phức tạp, ảnh hưởng của biển, dòng biển và gió mùa.
Bài 5. Dân số tăng chậm, tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, dân số già; phân bố không đều; tỉ lệ dân thành thị cao; xã hội phát triển cao.
Bài 6. Dân số đông nhất thế giới, phân bố không đều, tập trung ở đồng bằng ven biển, thung lũng sông; đa dạng dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, văn hoá.
Bài 7. EU là tổ chức liên kết kinh tế – chính trị của các nước châu Âu. Mục đích: thúc đẩy hợp tác, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống, giữ gìn hoà bình. Vai trò: tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, vốn, lao động; tăng sức cạnh tranh; hợp tác chính trị, văn hoá, môi trường.
Bài 8. Đồng ơ-rô. Lợi ích: thuận tiện cho thương mại, du lịch, đầu tư; giảm chi phí đổi tiền; ổn định kinh tế.
Bài 9. Rừng bị chặt phá, đất thoái hoá, không khí và nước bị ô nhiễm, đa dạng sinh học suy giảm.
Bài 10. Phát triển năng lượng tái tạo; trồng rừng, bảo vệ rừng; xử lí chất thải, khí thải; thành lập khu bảo tồn; sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
Bài 11. Gió mùa mang mưa theo mùa, quyết định mùa mưa – mùa khô; thuận lợi cho lúa nước và cây nhiệt đới; khó khăn: bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh.
Bài 12. Bản đồ chính trị cho biết ranh giới, tên quốc gia, vùng lãnh thổ, thủ đô, thành phố lớn. Cách sử dụng: xác định vị trí quốc gia, nước láng giềng, thủ đô, so sánh diện tích, dân số.
Bài 13. Châu Âu: mạng lưới sông dày đặc, nhiều sông lớn (Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ). Châu Á: nhiều sông dài, lớn (Dương Tử, Hằng, Mê Công), chế độ nước phức tạp.
Bài 14. Vì điều kiện tự nhiên khác nhau, lịch sử định cư, trình độ phát triển kinh tế khác nhau; dân cư tập trung nơi có đồng bằng màu mỡ, khí hậu thuận lợi, giao thông phát triển.
Bài 15. Vì Tây Âu chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới; Đông Âu nằm sâu trong lục địa, chịu ảnh hưởng khối khí lạnh lục địa.
Bài 16. Đô thị hoá ở châu Âu có trình độ cao, tỉ lệ dân thành thị lớn, nhiều thành phố lớn, hạ tầng hiện đại.
Bài 17. Hi-ma-lay-a (phía nam châu Á), Thiên Sơn (Trung Á), Côn Luân (phía tây Trung Quốc).
Bài 18. Rừng cung cấp gỗ, điều hoà khí hậu, giữ đất, giữ nước, bảo vệ đa dạng sinh học, là nơi du lịch, nghỉ dưỡng.
Bài 19. Châu Âu: địa hình thấp, khí hậu chủ yếu ôn đới, ôn hoà. Châu Á: địa hình cao, đồ sộ, khí hậu đa dạng. Nguyên nhân: diện tích, vị trí, địa hình, ảnh hưởng của biển và gió mùa khác nhau.
Bài 20. Vị trí: châu Á trải dài nhiều vĩ độ nên có đủ các đới khí hậu. Địa hình: núi cao chắn gió, tạo sự khác biệt giữa sườn đón gió và khuất gió; độ cao làm nhiệt độ giảm theo độ cao.
Bài 21. Châu Âu (dân số già): thiếu lao động trẻ, chi phí an sinh tăng — giải pháp: khuyến khích sinh, thu hút lao động nhập cư có chọn lọc, nâng cao năng suất. Châu Á (dân số đông): sức ép việc làm, lương thực, nhà ở, môi trường — giải pháp: kế hoạch hoá dân số, nâng cao chất lượng dân số, phát triển kinh tế tạo việc làm, bảo vệ môi trường.
Bài 22. Học tập EU: tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, vốn, lao động; hợp tác kinh tế, văn hoá, môi trường; thống nhất một số chính sách; tôn trọng sự đa dạng của các nước thành viên. Việt Nam trong ASEAN: tăng cường hợp tác kinh tế, giao lưu văn hoá, bảo vệ môi trường chung.
Bài 23. Vì các sông bắt nguồn từ nhiều khu vực, chảy qua các đới khí hậu khác nhau, nguồn cung cấp nước khác nhau (mưa, tuyết tan, băng tan) nên chế độ nước khác nhau.
Bài 24. Châu Âu: dân cư phân bố tương đối đều hơn, tập trung ở đồng bằng, ven biển, đô thị. Châu Á: phân bố rất không đều, cực đông ở đồng bằng ven biển, cực thưa ở núi cao, sa mạc. Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế.
Bài 25. Học sinh tự tìm hiểu và trình bày, ví dụ: Việt Nam — ở Đông Nam Á, dân số khoảng 100 triệu người, kinh tế đang phát triển, văn hoá đa dạng, giàu truyền thống.
Bài 26. Học sinh tự viết, cần nêu: thiên nhiên là nguồn sống của con người; khai thác quá mức gây ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên; học sinh cần tiết kiệm tài nguyên, không xả rác, trồng cây xanh, tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Bài 27. Văn minh Lưỡng Hà (Tây Á): chữ viết hình nêm, luật Hammurabi. Văn minh Ấn Độ cổ đại: chữ Phạn, số 0, Phật giáo. Văn minh Trung Hoa: giấy, la bàn, thuốc súng, in ấn.
Bài 28. Vì tài nguyên thiên nhiên có hạn, nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng tăng; khai thác quá mức gây ô nhiễm, biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, đe doạ sự phát triển bền vững của cả hai châu lục.
