- Phạm vi: Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân; Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân
- Nội dung tự viết
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 việc làm thể hiện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở nhà.
Bài 2. Kể tên 3 việc làm thể hiện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường.
Bài 3. Vì sao cần giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày? Nêu 2 lí do.
Bài 4. Khi ở nhà một mình, em cần làm gì để tự bảo vệ bản thân? Nêu 3 việc.
Bài 5. Khi nhận được tin nhắn của người lạ xin thông tin cá nhân, em nên làm gì?
Bài 6. Nêu 3 việc làm giúp em tự bảo vệ bản thân khi đi đường.
Bài 7. Quản lí chi tiêu là gì? Nêu 2 lợi ích của việc quản lí chi tiêu hợp lí.
Bài 8. Em có 60 000 đồng tiền tiêu vặt trong tuần. Hãy lập kế hoạch chi tiêu hợp lí.
Bài 9. Thế nào là tính kiên trì? Nêu 1 ví dụ về tính kiên trì trong học tập.
Bài 10. Thế nào là tính chăm chỉ? Nêu 1 ví dụ về tính chăm chỉ trong cuộc sống.
Bài 11. Khi gặp bài tập khó, em nên làm gì để thể hiện tính kiên trì? Nêu 3 việc.
Bài 12. Nêu 3 việc làm giúp em vượt qua khó khăn trong học tập.
Bài 13. Trách nhiệm với bản thân là gì? Nêu 2 biểu hiện của trách nhiệm với bản thân.
Bài 14. Kể tên 3 thói quen tốt giúp em rèn luyện bản thân mỗi ngày.
Bài 15. Vì sao cần sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi hợp lí? Nêu 2 lí do.
Bài 16. Em hãy viết 3 câu khẩu hiệu (slogan) ngắn gọn về rèn luyện tính ngăn nắp, kiên trì.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Bạn Minh thường xuyên để sách vở lộn xộn, quên đồ dùng học tập. Em hãy đề xuất 3 giải pháp giúp Minh rèn luyện thói quen ngăn nắp.
Bài 18. Tình huống: Em được bố mẹ cho 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập cho tháng mới. Hãy lập bảng kế hoạch chi tiêu chi tiết (gồm các khoản chi và số tiền, tổng bằng 100 000 đồng).
Bài 19. Tình huống: Em thấy một bạn trong lớp bị người lạ tiếp cận ngoài cổng trường. Em sẽ làm gì? Trình bày các bước xử lí.
Bài 20. Tình huống: Em đăng kí tham gia câu lạc bộ bóng đá nhưng sau vài buổi tập em thấy mệt và muốn bỏ. Em sẽ làm gì để rèn luyện tính kiên trì? Nêu ít nhất 3 việc.
Bài 21. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5–7 câu) chia sẻ về một lần em kiên trì vượt qua khó khăn và kết quả đạt được.
Bài 22. Em hãy thiết kế một thời gian biểu hợp lí cho một ngày cuối tuần (gồm học tập, nghỉ ngơi, giúp đỡ gia đình, vui chơi).
Bài 23. Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính ngăn nắp trong một tuần (ghi rõ mỗi ngày làm gì).
Bài 24. Em hãy viết một bài thuyết trình ngắn (khoảng 8–10 câu) với chủ đề: "Trách nhiệm với bản thân — bước đầu trưởng thành".
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: sắp xếp sách vở đúng vị trí; dọn dẹp bàn học, phòng ở mỗi ngày; gấp quần áo gọn gàng; bỏ rác đúng nơi quy định.
Bài 2. Ví dụ: sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập gọn gàng; giữ gìn vệ sinh lớp học; bỏ rác đúng nơi quy định; lau dọn bàn ghế theo phân công.
Bài 3. Ví dụ: giữ gìn sức khỏe, phòng tránh bệnh tật; tạo hình ảnh sạch sẽ, tự tin khi giao tiếp.
Bài 4. Ví dụ: không mở cửa cho người lạ; không cung cấp thông tin cá nhân cho người lạ; gọi điện cho bố mẹ khi cần; khóa cửa cẩn thận.
Bài 5. Không trả lời, không gửi thông tin cá nhân; chặn tin nhắn; báo cho người lớn tin cậy.
Bài 6. Ví dụ: đi cùng bạn bè, đi đường đông người; báo cho bố mẹ biết lịch trình; không nhận quà của người lạ; không đi vào chỗ vắng, tối một mình.
Bài 7. Quản lí chi tiêu là ghi lại các khoản thu, chi và sử dụng tiền đúng mục đích. Lợi ích: tránh lãng phí, biết tiết kiệm, chi tiêu đúng việc cần thiết.
Bài 8. Ví dụ: ăn sáng 30 000 đồng; mua bút, vở 15 000 đồng; để dành 15 000 đồng. Tổng bằng 60 000 đồng, có khoản để dành.
Bài 9. Kiên trì là cố gắng thực hiện mục tiêu đến cùng dù gặp khó khăn. Ví dụ: làm bài tập khó đến khi hiểu, không bỏ dở.
Bài 10. Chăm chỉ là làm việc đều đặn, nghiêm túc, không lười biếng. Ví dụ: học bài, làm bài tập đầy đủ mỗi ngày.
Bài 11. Ví dụ: suy nghĩ thêm, thử nhiều cách; hỏi thầy cô, bạn bè; không bỏ bài giữa chừng.
Bài 12. Ví dụ: xác định nguyên nhân khó khăn; đặt mục tiêu nhỏ; nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ; cố gắng từng bước.
Bài 13. Trách nhiệm với bản thân là tự giác chăm sóc sức khỏe, học tập, rèn luyện của mình. Biểu hiện: tự giác học bài; giữ gìn vệ sinh cá nhân; sắp xếp đồ dùng gọn gàng.
Bài 14. Ví dụ: dậy đúng giờ; dọn dẹp góc học tập mỗi ngày; làm bài tập đầy đủ; đọc sách mỗi ngày.
Bài 15. Ví dụ: giúp cơ thể khỏe mạnh, học tập hiệu quả; tránh mệt mỏi, căng thẳng.
Bài 16. Chấm linh hoạt: khẩu hiệu ngắn gọn, đúng chủ đề, dễ nhớ. Ví dụ: "Gọn gàng hôm nay, thành công ngày mai!"; "Kiên trì từng ngày, vượt qua mọi khó khăn!"
Bài 17. Ví dụ: lập danh sách đồ dùng cần mang mỗi tối; dọn dẹp bàn học sau mỗi buổi học; nhờ bạn nhắc nhở; kiểm tra cặp sách trước khi đến lớp.
Bài 18. Bảng kế hoạch tổng bằng 100 000 đồng, có khoản để dành và khoản chi cần thiết. Ví dụ: mua vở 40 000 đồng; mua bút, thước 20 000 đồng; mua sách tham khảo 20 000 đồng; để dành 20 000 đồng.
Bài 19. Các bước: bình tĩnh, đến gần bạn và rủ bạn rời khỏi đó; báo ngay cho thầy cô, bảo vệ trường hoặc người lớn tin cậy; không tự đối đầu với người lạ.
Bài 20. Ví dụ: đặt mục tiêu nhỏ (tập đủ 2 tuần); nhờ huấn luyện viên, bạn bè động viên; nhắc nhở bản thân về lí do đăng kí; kiên trì tập luyện đều đặn.
Bài 21. Đoạn văn đúng chủ đề, nêu được khó khăn, cách vượt qua và kết quả. Chấm linh hoạt theo nội dung và diễn đạt.
Bài 22. Thời gian biểu hợp lí: có học tập, nghỉ ngơi, giúp đỡ gia đình, vui chơi; thời gian các hoạt động cân đối, khả thi.
Bài 23. Kế hoạch cụ thể theo từng ngày, khả thi. Ví dụ: thứ Hai: dọn bàn học; thứ Ba: sắp xếp tủ quần áo; thứ Tư: dọn phòng ở...
Bài 24. Bài thuyết trình đúng chủ đề, có mở đầu, nội dung, kết luận; nêu được việc làm cụ thể thể hiện trách nhiệm với bản thân.
