Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên? A. Phương pháp tìm hiểu khoa học: quan sát – đặt câu hỏi – dự đoán – thí nghiệm – ghi chép – kết luận. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Rèn kĩ năng quan sát, đo lường, phân loại, dự đoán và trình bày kết quả. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Khoa học tự nhiên là môn học giúp chúng ta hiểu thế giới xung quanh: vật chất, sự sống, năng lượng và Trái Đất. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Không có bước nào được bỏ qua, vì mỗi bước đều giúp kết luận trở nên đáng tin cậy.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
An thấy cây đậu trồng gần cửa sổ vươn về phía có ánh sáng. An đặt câu hỏi: "Ánh sáng có ảnh hưởng đến hướng mọc của cây không?" An dự đoán cây sẽ vươn về phía sáng. An đặt hai chậu đậu giống nhau, một chậu ở nơi có ánh sáng một phía, một chậu ở nơi tối. Sau một tuần, An đo chiều cao, chụp ảnh và ghi kết quả vào bảng. Kết quả cho thấy cây ở phía sáng cong về phía ánh sáng, cây ở chỗ tối vàng và yếu. An kết luận ánh sáng ảnh hưởng đến hướng mọc và sự phát triển của cây.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Một nguyên tắc không thể thiếu là an toàn khi học tập: đọc kĩ hướng dẫn trước khi làm thí nghiệm, mặc đồ bảo hộ khi cần, không nếm, không ngửi trực tiếp hóa chất và báo ngay cho thầy cô khi có sự cố.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu các hạt cấu tạo nên nguyên tử và điện tích của mỗi loại hạt.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố: hydrogen, oxygen, carbon, nitrogen, sodium, chlorine.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Phương pháp tìm hiểu khoa học: quan sát – đặt câu hỏi – dự đoán – thí nghiệm – ghi chép – kết luận."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Rèn kĩ năng quan sát, đo lường, phân loại, dự đoán và trình bày kết quả."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khoa học tự nhiên là môn học giúp chúng ta hiểu thế giới xung quanh: vật chất, sự sống, năng lượng và Trái Đất."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Không có bước nào được bỏ qua, vì mỗi bước đều giúp kết luận trở nên đáng tin cậy."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khoa học tự nhiên là môn học giúp chúng ta hiểu thế giới xung quanh: vật chất, sự sống, năng lượng và Trái Đất. Để học tốt môn này, học sinh cần nắm phương pháp tìm hiểu khoa học gồm các bước: quan sát hiện tượng, đặt câu hỏi, đưa ra dự đoán, làm thí nghiệm kiểm chứng, ghi chép số liệu và rút ra kết luận.
- Tổng kết ghi nhớ: Phương pháp tìm hiểu khoa học: quan sát – đặt câu hỏi – dự đoán – thí nghiệm – ghi chép – kết luận.; Rèn kĩ năng quan sát, đo lường, phân loại, dự đoán và trình bày kết quả.; Luôn tuân thủ quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: An thấy cây đậu trồng gần cửa sổ vươn về phía có ánh sáng. An đặt câu hỏi: "Ánh sáng có ảnh hưởng đến hướng mọc của cây không?" An dự đoán cây sẽ vươn về phía sáng. An đặt hai chậu đậu giống nhau, một chậu ở nơi có ánh sáng một phía, một chậu ở nơi tối. Sau một tuần, An đo chiều cao, chụp ảnh và ghi kết quả vào bảng. Kết quả cho thấy cây ở phía sáng cong về phía ánh sáng, cây ở chỗ tối vàng và yếu. An kết luận ánh sáng ảnh hưởng đến hướng mọc và sự phát triển của cây.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên (Phương pháp tìm hiểu khoa học: quan sát – đặt câu hỏi – dự đoán – thí nghiệm – ghi chép – kết luận.; Rèn kĩ năng quan sát, đo lường, phân loại, dự đoán và trình bày kết quả.; Luôn tuân thủ quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Một nguyên tắc không thể thiếu là an toàn khi học tập: đọc kĩ hướng dẫn trước khi làm thí nghiệm, mặc đồ bảo hộ khi cần, không nếm, không ngửi trực tiếp hóa chất và báo ngay cho thầy cô khi có sự cố.
- Bài 4: Nguyên tử gồm: proton (điện tích dương), neutron (không mang điện) ở hạt nhân và electron (điện tích âm) ở lớp vỏ.
- Bài 5: Vì số proton bằng số electron nên tổng điện tích bằng 0.
- Bài 6: H, O, C, N, Na, Cl.
