Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Nam châm điện tạo từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quanh lõi sắt.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Khi ngắt dòng điện, nam châm điện mất từ tính. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Nam châm điện là nam châm tạo ra từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quấn quanh lõi sắt. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Khi ngắt dòng điện, từ tính mất đi. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
An quấn 50 vòng dây đồng quanh một chiếc đinh sắt và nối với một pin 1,5 V. Khi đóng công tắc, đinh sắt hút được 5 chiếc ghim giấy. An tăng số vòng dây lên 100 vòng, đinh sắt hút được 9 chiếc ghim. Khi An ngắt công tắc, các ghim rơi xuống, chứng tỏ từ tính đã mất. Thí nghiệm cho thấy tăng số vòng dây làm nam châm điện mạnh hơn và nam châm điện mất từ tính khi ngắt dòng điện.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Nam châm điện được dùng trong cần cẩu hút sắt vụn, chuông điện, rơ le và động cơ điện.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tiếng vang là gì? Khi nào ta nghe được tiếng vang?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao người ta trồng cây xanh quanh bệnh viện, trường học?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nam châm điện tạo từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quanh lõi sắt."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Khi ngắt dòng điện, nam châm điện mất từ tính."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nam châm điện là nam châm tạo ra từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quấn quanh lõi sắt."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi ngắt dòng điện, từ tính mất đi."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nam châm điện là nam châm tạo ra từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quấn quanh lõi sắt. Khi có dòng điện, lõi sắt trở thành nam châm và hút được sắt, thép.
- Tổng kết ghi nhớ: Nam châm điện tạo từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quanh lõi sắt.; Khi ngắt dòng điện, nam châm điện mất từ tính.; Tăng số vòng dây, tăng cường độ dòng điện hoặc dùng lõi sắt làm nam châm điện mạnh hơn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: An quấn 50 vòng dây đồng quanh một chiếc đinh sắt và nối với một pin 1,5 V. Khi đóng công tắc, đinh sắt hút được 5 chiếc ghim giấy. An tăng số vòng dây lên 100 vòng, đinh sắt hút được 9 chiếc ghim. Khi An ngắt công tắc, các ghim rơi xuống, chứng tỏ từ tính đã mất. Thí nghiệm cho thấy tăng số vòng dây làm nam châm điện mạnh hơn và nam châm điện mất từ tính khi ngắt dòng điện.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Nam châm điện tạo từ trường nhờ dòng điện chạy qua cuộn dây quanh lõi sắt.; Khi ngắt dòng điện, nam châm điện mất từ tính.; Tăng số vòng dây, tăng cường độ dòng điện hoặc dùng lõi sắt làm nam châm điện mạnh hơn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Nam châm điện được dùng trong cần cẩu hút sắt vụn, chuông điện, rơ le và động cơ điện.
- Bài 4: Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách biệt với âm trực tiếp. Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai chậm hơn âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây.
- Bài 5: Trồng cây xanh; dùng vật liệu cách âm; không la hét, không bật nhạc quá to; đeo nút bịt tai khi làm việc ở nơi ồn.
- Bài 6: Cây xanh hấp thụ, chắn tiếng ồn, giúp môi trường bệnh viện, trường học yên tĩnh.
