1. Kiến thức trọng tâm
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. Khi tạo liên kết, các nguyên tử có xu hướng đạt lớp vỏ electron bền vững giống khí hiếm, thường là 8 electron ở lớp ngoài cùng. Có hai loại liên kết thường gặp ở lớp 7 là liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm. Ion dương là nguyên tử đã nhường electron, ion âm là nguyên tử đã nhận electron. Ví dụ, trong muối ăn, nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử chlorine, tạo thành ion và ion , chúng hút nhau tạo thành tinh thể muối ăn.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do các nguyên tử dùng chung electron. Ví dụ, hai nguyên tử hydrogen dùng chung một đôi electron để tạo thành phân tử . Trong phân tử nước, nguyên tử oxygen dùng chung electron với hai nguyên tử hydrogen.
2. Ví dụ minh họa
Xét phân tử khí chlorine (): mỗi nguyên tử chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1 electron để đạt 8 electron bền vững. Hai nguyên tử chlorine dùng chung một đôi electron, mỗi nguyên tử đều "cảm thấy" có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng. Nhờ dùng chung electron, phân tử bền hơn hai nguyên tử chlorine riêng lẻ. Đây là liên kết cộng hóa trị. Ngược lại, trong muối ăn NaCl, natri nhường electron cho chlorine nên liên kết là liên kết ion.
3. Ghi nhớ
- Liên kết hóa học giúp các nguyên tử kết hợp thành phân tử hay tinh thể bền vững.
- Liên kết ion: do lực hút giữa ion dương và ion âm.
- Liên kết cộng hóa trị: do các nguyên tử dùng chung electron.
- Khi tạo liên kết, nguyên tử có xu hướng đạt lớp vỏ electron bền vững như khí hiếm.
