Phạm vi: Bài 21–35 (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; quang hợp; các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp; thực hành quang hợp; hô hấp tế bào; các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; thực hành hô hấp ở thực vật; trao đổi khí ở sinh vật; vai trò của nước và chất dinh dưỡng; trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật; trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật; thực hành chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước; cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật; vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn; thực hành cảm ứng ở sinh vật).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cảm ứng ở sinh vật là gì? Cho 2 ví dụ ở thực vật và 2 ví dụ ở động vật.
Bài 2. Tập tính ở động vật là gì? Cho 2 ví dụ.
Bài 3. Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Mỗi loại cho 1 ví dụ.
Bài 4. Hiện tượng ngọn cây hướng về phía ánh sáng gọi là gì? Nêu ý nghĩa của hiện tượng này.
Bài 5. Hiện tượng rễ cây hướng về nguồn nước gọi là gì? Nêu ý nghĩa.
Bài 6. Khi chạm vào cây xấu hổ, lá cây cụp lại. Đây là hiện tượng gì? Nêu ý nghĩa.
Bài 7. Nêu vai trò của nước đối với động vật.
Bài 8. Nêu vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật.
Bài 9. Ở động vật, trao đổi nước và chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu qua hệ cơ quan nào? Nêu vai trò của từng hệ.
Bài 10. Vì sao cần uống đủ nước mỗi ngày?
Bài 11. Nêu 2 ứng dụng của con người dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.
Bài 12. Trong thực hành cảm ứng ở sinh vật, người ta thường quan sát hiện tượng gì ở cây xấu hổ (trinh nữ)?
Bài 13. Viết phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp tế bào.
Bài 14. Nêu 2 yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Nêu vai trò của thoát hơi nước ở lá.
Bài 16. Vì sao cây trồng trong chậu cần được xoay chậu định kì?
Bài 17. Con người vận dụng tập tính ở động vật trong trường hợp nào? Cho 2 ví dụ.
Bài 18. Nêu tên 3 tập tính bẩm sinh ở động vật và 2 tập tính học được.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một chậu cây đặt gần cửa sổ: sau vài ngày, ngọn cây cong về phía cửa sổ. Giải thích hiện tượng và nêu cách khắc phục để cây mọc thẳng.
Bài 20. Vì sao người ta thường treo đèn vào ban đêm để thu hút côn trùng? Liên hệ với cảm ứng ở động vật.
Bài 21. Em hãy đề xuất một thí nghiệm đơn giản để chứng minh cây có hiện tượng hướng sáng. Nêu dụng cụ, cách tiến hành và kết quả dự kiến.
Bài 22. Một đàn ong mật tìm được nguồn hoa mới sẽ "nhảy múa" để thông báo cho các con ong khác. Đây là tập tính gì? Nêu ý nghĩa.
Bài 23. Vì sao khi nuôi cá cảnh, cần sục khí oxygen vào bể cá?
Bài 24. Trong trồng trọt, người ta bấm ngọn cây (ngắt ngọn) để làm gì? Liên hệ với cảm ứng và sinh trưởng.
Bài 25. Một bạn học sinh cho rằng: "Cảm ứng chỉ có ở động vật, thực vật không có cảm ứng". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 26. Em hãy thiết kế một thí nghiệm đơn giản để chứng minh rễ cây có hiện tượng hướng nước. Nêu dụng cụ, cách tiến hành và kết quả dự kiến.
Đáp án
Bài 1. Cảm ứng là khả năng sinh vật nhận biết và phản ứng lại các kích thích từ môi trường. Ví dụ ở thực vật: ngọn cây hướng về ánh sáng; cây xấu hổ cụp lá khi chạm vào. Ví dụ ở động vật: người rụt tay khi chạm vật nóng; chó chảy nước miếng khi thấy thức ăn.
Bài 2. Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường, giúp động vật thích nghi và tồn tại. Ví dụ: chim di cư theo mùa; chó sủa khi có người lạ.
Bài 3. Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, không cần học tập (ví dụ: nhện giăng tơ). Tập tính học được: hình thành qua học tập, rèn luyện (ví dụ: chó làm xiếc theo huấn luyện).
Bài 4. Hiện tượng hướng sáng (quang hướng động). Ý nghĩa: giúp lá nhận được nhiều ánh sáng hơn cho quang hợp.
Bài 5. Hiện tượng hướng nước (thủy hướng động). Ý nghĩa: giúp rễ tìm đến nguồn nước để hút nước cho cây.
Bài 6. Hiện tượng cảm ứng (xúc động). Ý nghĩa: giúp cây tự vệ, giảm thoát hơi nước, tránh bị động vật ăn.
Bài 7. Nước là thành phần chính của cơ thể, môi trường cho các phản ứng sinh hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng, đào thải chất thải, điều hòa thân nhiệt.
Bài 8. Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng, nguyên liệu xây dựng cơ thể, duy trì hoạt động sống của động vật.
Bài 9. Hệ tiêu hóa (tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng và nước) và hệ tuần hoàn (vận chuyển nước, chất dinh dưỡng, oxygen đến các tế bào; vận chuyển chất thải đi đào thải).
Bài 10. Nước cần cho mọi hoạt động sống; thiếu nước gây mệt mỏi, rối loạn chuyển hóa, ảnh hưởng sức khỏe. Cần uống khoảng 1,5–2 lít nước mỗi ngày tùy cơ thể và hoạt động.
Bài 11. Trồng cây ở nơi đủ ánh sáng; xoay chậu cây định kì để cây mọc thẳng; dùng đèn chiếu sáng bổ sung trong nhà kính; bấm ngọn, tạo dáng cây cảnh.
Bài 12. Quan sát lá cây xấu hổ cụp lại và cành rủ xuống khi bị chạm vào, sau một thời gian lá mở trở lại.
Bài 13. Quang hợp: Nước + carbon dioxide —(ánh sáng, diệp lục)→ glucose + oxygen. Hô hấp: Glucose + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP).
Bài 14. Ánh sáng: ánh sáng mạnh trong giới hạn thích hợp làm tăng quang hợp. Nước: thiếu nước làm khí khổng đóng, giảm quang hợp. (Hoặc: carbon dioxide, nhiệt độ.)
Bài 15. Thoát hơi nước tạo động lực vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ rễ lên lá; điều hòa nhiệt độ cây.
Bài 16. Để cây nhận ánh sáng đều các phía, tránh cây cong về một phía, giúp cây mọc thẳng, tán đều, đẹp.
Bài 17. Huấn luyện chó giữ nhà, chó dẫn đường cho người mù; huấn luyện cá heo biểu diễn; dạy chim nói; huấn luyện ngựa đua.
Bài 18. Tập tính bẩm sinh: nhện giăng tơ, chim di cư, ong xây tổ, ếch kêu khi trời mưa. Tập tính học được: chó làm xiếc, người đi xe đạp, vẹt nói tiếng người.
Bài 19. Hiện tượng hướng sáng: ngọn cây cong về phía cửa sổ để lá nhận nhiều ánh sáng hơn cho quang hợp. Cách khắc phục: xoay chậu cây định kì, đặt cây ở nơi có ánh sáng đều hoặc dùng đèn bổ sung.
Bài 20. Côn trùng có tính hướng sáng (bị thu hút bởi ánh sáng), đây là một dạng cảm ứng ở động vật. Người ta lợi dụng tính hướng sáng này để dùng đèn bẫy, thu hút và tiêu diệt côn trùng gây hại.
Bài 21. Dụng cụ: 2 chậu cây giống nhau, hộp carton có khoét một lỗ nhỏ một bên. Cách tiến hành: đặt một chậu cây trong hộp kín chỉ có một lỗ cho ánh sáng lọt vào, chậu còn lại để ngoài sáng bình thường; quan sát sau 5–7 ngày. Kết quả dự kiến: cây trong hộp cong ngọn về phía lỗ sáng; cây ngoài sáng mọc thẳng.
Bài 22. Đây là tập tính giao tiếp (tập tính xã hội) ở ong mật. Ý nghĩa: thông báo vị trí nguồn thức ăn cho các con ong khác trong đàn, giúp đàn tìm thức ăn hiệu quả.
Bài 23. Cá hô hấp bằng mang, lấy oxygen hòa tan trong nước. Sục khí làm tăng lượng oxygen hòa tan trong nước, giúp cá hô hấp tốt, khỏe mạnh; đồng thời giúp nước lưu thông, tránh tù đọng.
Bài 24. Bấm ngọn làm cây không mọc cao tiếp mà phát triển nhiều cành ngang, nhiều lá, nhiều hoa quả hơn. Vì ngọn cây sản sinh hormone ức chế sự phát triển của chồi bên; ngắt ngọn loại bỏ ức chế này, chồi bên phát triển mạnh.
Bài 25. Không đồng ý. Thực vật cũng có cảm ứng: ngọn hướng sáng, rễ hướng nước, cây xấu hổ cụp lá khi chạm vào, hoa nở theo ánh sáng... Chỉ khác là phản ứng của thực vật thường chậm và khó nhận thấy hơn động vật.
Bài 26. Dụng cụ: chậu cây con, miếng xốp hoặc khay có ngăn ẩm — khô. Cách tiến hành: trồng cây con vào khay đất, một bên giữ ẩm, một bên để khô; sau vài ngày nhẹ nhàng lấy cây ra quan sát hướng mọc của rễ. Kết quả dự kiến: rễ mọc lệch về phía ẩm (phía có nước) — chứng tỏ rễ có hiện tượng hướng nước.
