Phạm vi: Toàn HK2 (Bài 21–42): trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; quang hợp; các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp; thực hành quang hợp; hô hấp tế bào; các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; thực hành hô hấp ở thực vật; trao đổi khí ở sinh vật; vai trò của nước và chất dinh dưỡng; trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật; trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật; thực hành chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước; cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật; vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn; thực hành cảm ứng ở sinh vật; khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật; ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn; thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật; sinh sản vô tính ở sinh vật; sinh sản hữu tính ở sinh vật; một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật; cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sinh trưởng là gì? Phát triển là gì? Cho ví dụ minh họa mỗi khái niệm.
Bài 2. Vòng đời của sinh vật là gì? Cho ví dụ về vòng đời của cây lúa.
Bài 3. Sinh sản vô tính là gì? Cho 3 ví dụ.
Bài 4. Sinh sản hữu tính là gì? Cho 3 ví dụ.
Bài 5. Nêu 2 điểm khác nhau cơ bản giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Bài 6. Thụ tinh là gì? Hợp tử là gì?
Bài 7. Biến thái hoàn toàn là gì? Cho ví dụ và nêu các giai đoạn.
Bài 8. Biến thái không hoàn toàn là gì? Cho ví dụ và nêu các giai đoạn.
Bài 9. Nêu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây đậu (từ hạt đến cây trưởng thành).
Bài 10. Nêu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ếch.
Bài 11. Hormone có vai trò gì trong điều hòa sinh sản ở động vật? Cho ví dụ.
Bài 12. Con người ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt như thế nào? Cho 2 ví dụ.
Bài 13. Con người ứng dụng hiểu biết về sinh sản vô tính trong trồng trọt như thế nào? Cho 2 ví dụ.
Bài 14. Vì sao nói cơ thể sinh vật là một thể thống nhất? Cho ví dụ.
Bài 15. Khi cơ thể vận động mạnh (chạy nhanh), các hệ cơ quan nào phối hợp với nhau? Nêu cụ thể.
Bài 16. Viết phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp tế bào.
Bài 17. Cảm ứng ở sinh vật là gì? Cho 2 ví dụ ở thực vật và 2 ví dụ ở động vật.
Bài 18. Tập tính bẩm sinh và tập tính học được khác nhau như thế nào? Mỗi loại cho 1 ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một vườn rau bị sâu ăn lá nặng. Em hãy đề xuất 2 biện pháp phòng trừ sâu bệnh dựa trên hiểu biết về vòng đời của sâu, giải thích vì sao các biện pháp đó hiệu quả.
Bài 20. Vì sao trong chăn nuôi, người ta thường điều chỉnh chế độ chiếu sáng và thức ăn để kích thích vật nuôi sinh sản?
Bài 21. So sánh vòng đời của bướm (biến thái hoàn toàn) và châu chấu (biến thái không hoàn toàn). Nêu điểm giống và khác nhau.
Bài 22. Một người nông dân muốn nhân nhanh giống cây ăn quả ngon, không bị biến đổi đặc tính. Theo em, nên dùng phương pháp sinh sản nào? Vì sao?
Bài 23. Vì sao khi cây bị sâu ăn hết lá, cây có thể chết? Liên hệ với quang hợp, hô hấp và sinh trưởng.
Bài 24. Em hãy giải thích: vì sao ở tuổi dậy thì, cơ thể người có nhiều biến đổi về thể chất và tâm lí?
Bài 25. Một bạn học sinh cho rằng: "Sinh sản hữu tính luôn tốt hơn sinh sản vô tính". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 26. Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật.
Bài 27. Em hãy thiết kế một thí nghiệm đơn giản để quan sát sự sinh trưởng của cây đậu từ hạt. Nêu dụng cụ, cách tiến hành và các chỉ số cần ghi chép.
Bài 28. Khi bị thương ở tay, cơ thể cần những hoạt động phối hợp nào của các hệ cơ quan để vết thương lành lại? Giải thích dựa trên kiến thức cơ thể là một thể thống nhất.
Đáp án
Bài 1. Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào (ví dụ: cây cao thêm, em bé lớn lên). Phát triển là những biến đổi về hình thái, cấu tạo, sinh lí diễn ra trong vòng đời sinh vật (ví dụ: sâu thành nhộng rồi thành bướm; cây ra hoa, kết quả).
Bài 2. Vòng đời là khoảng thời gian từ khi sinh vật được sinh ra (hoặc nảy mầm) đến khi sinh sản và chết. Vòng đời cây lúa: hạt → cây mạ → cây lúa trưởng thành → trổ bông, kết hạt → cây chết.
Bài 3. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản tạo cá thể mới từ một phần cơ thể mẹ mà không có sự kết hợp giao tử. Ví dụ: giâm cành rau muống, chiết cành cam, củ gừng mọc mầm thành cây mới, trinh sản ở ong.
Bài 4. Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. Ví dụ: người sinh con, cây lúa thụ phấn tạo hạt, gà đẻ trứng đã thụ tinh.
Bài 5. Sinh sản vô tính: chỉ cần một cơ thể mẹ, không có sự kết hợp giao tử, con giống hệt mẹ. Sinh sản hữu tính: cần giao tử đực và cái, có sự kết hợp giao tử, con có đặc điểm của cả bố và mẹ, tạo ra biến dị tổ hợp.
Bài 6. Thụ tinh là quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử. Hợp tử là tế bào đầu tiên của cơ thể mới, mang bộ nhiễm sắc thể từ cả bố và mẹ.
Bài 7. Biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng khác hẳn trưởng thành về hình thái và lối sống, trải qua giai đoạn nhộng. Ví dụ: bướm: trứng → sâu (ấu trùng) → nhộng → bướm trưởng thành.
Bài 8. Biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non giống trưởng thành (chỉ nhỏ hơn, chưa có cánh đầy đủ), không qua giai đoạn nhộng. Ví dụ: châu chấu: trứng → con non → trưởng thành.
Bài 9. Hạt nảy mầm → cây con → cây trưởng thành (ra hoa, kết quả) → cây già, chết.
Bài 10. Trứng → nòng nọc (sống dưới nước, thở bằng mang) → ếch con (mọc chân, mất đuôi) → ếch trưởng thành (sống cả trên cạn và dưới nước, thở bằng phổi và da).
Bài 11. Hormone sinh dục điều hòa sự phát triển của cơ quan sinh dục, hình thành đặc điểm sinh dục phụ, điều hòa chu kì sinh sản. Ví dụ: estrogen ở nữ điều hòa chu kì kinh nguyệt; testosterone ở nam kích thích phát triển cơ bắp, giọng nói trầm.
Bài 12. Dùng hormone sinh trưởng kích thích cây ra rễ khi giâm cành; dùng đèn chiếu sáng bổ sung để cây ra hoa đúng vụ; bấm ngọn để cây phân nhiều cành; tưới nước, bón phân phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng.
Bài 13. Chiết cành, ghép cành, giâm cành để nhân nhanh giống cây ăn quả tốt, giữ nguyên đặc tính của cây mẹ; nuôi cấy mô để tạo nhiều cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.
Bài 14. Vì các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể liên hệ mật thiết, phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và hormone. Ví dụ: khi ăn, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh phối hợp để tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.
Bài 15. Hệ vận động (cơ, xương) co rút giúp chạy; hệ hô hấp tăng nhịp thở cung cấp oxygen; hệ tuần hoàn tăng nhịp tim vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng; hệ bài tiết tăng thải mồ hôi điều hòa thân nhiệt; hệ thần kinh điều khiển toàn bộ quá trình.
Bài 16. Quang hợp: Nước + carbon dioxide —(ánh sáng, diệp lục)→ glucose + oxygen. Hô hấp: Glucose + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP).
Bài 17. Cảm ứng là khả năng sinh vật nhận biết và phản ứng lại các kích thích từ môi trường. Ví dụ ở thực vật: ngọn hướng sáng, cây xấu hổ cụp lá khi chạm vào. Ví dụ ở động vật: người rụt tay khi chạm vật nóng, chó chảy nước miếng khi thấy thức ăn.
Bài 18. Tập tính bẩm sinh: sinh ra đã có, không cần học tập (ví dụ: nhện giăng tơ). Tập tính học được: hình thành qua học tập, rèn luyện (ví dụ: chó làm xiếc theo huấn luyện).
Bài 19. Biện pháp 1: bắt sâu bằng tay, dùng bẫy đèn, thiên địch để tiêu diệt sâu ở giai đoạn sâu non — giai đoạn gây hại mạnh nhất. Biện pháp 2: vệ sinh đồng ruộng, phá ổ trứng, ngắt bỏ lá có trứng sâu để cắt đứt vòng đời sinh sản của sâu. Hiệu quả vì đánh trúng giai đoạn dễ tổn thương trong vòng đời của sâu, hạn chế sâu sinh sản và gây hại.
Bài 20. Ánh sáng và thức ăn ảnh hưởng đến sự tiết hormone sinh dục, điều hòa chu kì sinh sản. Điều chỉnh chế độ chiếu sáng và dinh dưỡng giúp kích thích vật nuôi động dục, sinh sản đồng loạt, đúng thời điểm mong muốn, tăng hiệu quả chăn nuôi.
Bài 21. Giống nhau: đều trải qua các giai đoạn trứng → con non → trưởng thành; đều là biến thái. Khác nhau: bướm biến thái hoàn toàn, có giai đoạn nhộng, sâu khác hẳn bướm; châu chấu biến thái không hoàn toàn, không có giai đoạn nhộng, con non giống trưởng thành.
Bài 22. Nên dùng sinh sản vô tính (chiết cành, ghép cành, giâm cành). Vì sinh sản vô tính tạo cá thể mới giống hệt cây mẹ, giữ nguyên đặc tính tốt (quả ngon, năng suất cao), lại nhanh, không làm mất đặc tính như gieo hạt (sinh sản hữu tính tạo biến dị).
Bài 23. Lá là cơ quan quang hợp chính. Mất hết lá, cây không quang hợp được nên không tạo được chất hữu cơ; cây phải dùng chất dự trữ để hô hấp, dần cạn kiệt, không đủ năng lượng cho sinh trưởng, cuối cùng chết.
Bài 24. Ở tuổi dậy thì, tuyến yên và tuyến sinh dục tăng tiết hormone sinh dục (estrogen, testosterone), gây ra các biến đổi thể chất (tăng chiều cao, phát triển cơ quan sinh dục, xuất hiện đặc điểm sinh dục phụ) và tâm lí (thay đổi cảm xúc, muốn khẳng định bản thân).
Bài 25. Không đồng ý hoàn toàn. Sinh sản hữu tính tạo biến dị tổ hợp giúp loài thích nghi tốt với môi trường thay đổi, nhưng tốn thời gian, năng lượng và cần có bạn tình. Sinh sản vô tính nhanh, giữ nguyên đặc tính tốt, có lợi khi môi trường ổn định. Mỗi hình thức đều có ưu, nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện.
Bài 26. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho sinh trưởng; sinh trưởng và phát triển dẫn đến cơ thể trưởng thành, đủ điều kiện sinh sản; sinh sản tạo ra thế hệ mới tiếp tục trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển. Các quá trình liên hệ chặt chẽ, tạo nên vòng đời của sinh vật.
Bài 27. Dụng cụ: hạt đậu, bông gòn hoặc đất, cốc nhựa, thước, nước. Cách tiến hành: ngâm hạt đậu qua đêm, đặt hạt vào cốc có bông gòn ẩm, để nơi có ánh sáng nhẹ, tưới nước hằng ngày. Chỉ số ghi chép: ngày nảy mầm, chiều cao thân, số lá mỗi ngày; vẽ hình hoặc chụp ảnh từng giai đoạn.
Bài 28. Hệ thần kinh cảm nhận đau và điều khiển phản ứng; hệ tuần hoàn đưa máu (bạch cầu, tiểu cầu, chất dinh dưỡng) đến vết thương để cầm máu, chống nhiễm trùng; hệ miễn dịch tiêu diệt vi khuẩn; hệ tiêu hóa cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình tái tạo tế bào; hormone điều hòa quá trình lành vết thương. Các hệ phối hợp chặt chẽ giúp vết thương nhanh lành.
