Phạm vi: Bài 1–14 (Nguyên tử; Nguyên tố hóa học; Bảng tuần hoàn; Phân tử – Đơn chất – Hợp chất; Liên kết hóa học; Hóa trị và công thức hóa học; Tốc độ chuyển động; Đo tốc độ; Đồ thị quãng đường – thời gian; An toàn giao thông; Sóng âm; Độ to và độ cao của âm; Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Âm thanh do đâu mà có? Nêu ví dụ.
Bài 2. Tần số là gì? Đơn vị đo tần số là gì?
Bài 3. Biên độ dao động là gì? Âm to, âm nhỏ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bài 4. Âm cao, âm thấp phụ thuộc vào yếu tố nào? Lấy ví dụ.
Bài 5. Âm thanh truyền được trong những môi trường nào? Môi trường nào âm truyền nhanh nhất?
Bài 6. Âm thanh có truyền được trong chân không không? Vì sao?
Bài 7. Âm phản xạ là gì? Lấy ví dụ.
Bài 8. Tiếng vang là gì? Khi nào ta nghe được tiếng vang?
Bài 9. Nêu 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
Bài 10. Vì sao người ta trồng cây xanh quanh bệnh viện, trường học?
Bài 11. Một vật dao động 600 lần trong 2 giây. Tính tần số dao động của vật.
Bài 12. So sánh âm do hai vật phát ra: vật A dao động với tần số 300 Hz, vật B dao động với tần số 150 Hz. Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao?
Bài 13. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Mg (II) và O (II).
Bài 14. Tính hóa trị của N trong NH₃, biết H hóa trị I.
Bài 15. Một ô tô đi 90 km trong 1,5 giờ. Tính tốc độ của ô tô theo km/h.
Bài 16. Đổi: 54 km/h = ? m/s; 15 m/s = ? km/h.
Bài 17. Nêu quy tắc hóa trị.
Bài 18. Viết công thức hóa học của: khí oxygen, khí nitrogen, nước, muối ăn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một con ong vỗ cánh 12000 lần trong 1 phút. Tính tần số dao động của cánh ong. Tai người có nghe được âm do ong phát ra không? (Tai người nghe được âm có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz.)
Bài 20. Vì sao trong phòng kín, trống trải ta nghe thấy tiếng vang còn trong phòng có nhiều đồ đạc, rèm vải thì tiếng vang nhỏ?
Bài 21. Một tàu phát ra siêu âm xuống đáy biển, sau 1,6 giây nhận được âm phản xạ. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500 m/s. Tính độ sâu của đáy biển.
Bài 22. Một người đứng cách vách núi 170 m và hét to. Sau bao lâu người đó nghe thấy tiếng vang? (Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s.)
Bài 23. Giải thích vì sao khi gõ mạnh vào mặt trống, ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ nhẹ.
Bài 24. Một dây đàn dao động với tần số 440 Hz. Nếu tăng tần số dao động lên 880 Hz thì âm phát ra thay đổi như thế nào?
Bài 25. Một xe chuyển động đều, đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, sau 10 s xe đi được 120 m. Tính tốc độ của xe và quãng đường xe đi được sau 1 phút.
Bài 26. Một người đi xe máy với tốc độ 40 km/h trong 45 phút rồi nghỉ 15 phút, sau đó đi tiếp 30 km với tốc độ 60 km/h. Tính tổng quãng đường người đó đi được.
Đáp án
Bài 1. Âm thanh do các vật dao động phát ra. Ví dụ: dây đàn dao động phát ra tiếng đàn, mặt trống dao động phát ra tiếng trống.
Bài 2. Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây. Đơn vị: Hertz (Hz).
Bài 3. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng. Âm to, âm nhỏ phụ thuộc vào biên độ: biên độ càng lớn, âm càng to.
Bài 4. Âm cao, âm thấp phụ thuộc vào tần số: tần số càng lớn, âm càng cao. Ví dụ: giọng nữ thường cao hơn giọng nam.
Bài 5. Âm truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Âm truyền nhanh nhất trong chất rắn.
Bài 6. Không. Vì âm thanh cần môi trường vật chất để truyền, chân không không có vật chất.
Bài 7. Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp vật cản. Ví dụ: âm dội lại khi gặp vách núi, bức tường.
Bài 8. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách biệt với âm trực tiếp. Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai chậm hơn âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây.
Bài 9. Trồng cây xanh; dùng vật liệu cách âm; không la hét, không bật nhạc quá to; đeo nút bịt tai khi làm việc ở nơi ồn.
Bài 10. Cây xanh hấp thụ, chắn tiếng ồn, giúp môi trường bệnh viện, trường học yên tĩnh.
Bài 11. f = 600 / 2 = 300 Hz.
Bài 12. Vật A phát ra âm cao hơn vì tần số dao động của A (300 Hz) lớn hơn của B (150 Hz).
Bài 13. MgₓOᵧ: II·x = II·y → x/y = 1/1 → MgO.
Bài 14. Gọi hóa trị của N là a: a·1 = I·3 → a = III. N hóa trị III trong NH₃.
Bài 15. v = 90 / 1,5 = 60 km/h.
Bài 16. 54 km/h = 54 / 3,6 = 15 m/s. 15 m/s = 15 × 3,6 = 54 km/h.
Bài 17. Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Bài 18. O₂, N₂, H₂O, NaCl.
Bài 19. 1 phút = 60 s. f = 12000 / 60 = 200 Hz. 200 Hz nằm trong khoảng nghe được của tai người (20–20000 Hz) nên tai người nghe được âm do ong phát ra (tiếng vo ve).
Bài 20. Trong phòng kín, trống trải, tường nhẵn phản xạ âm tốt nên tiếng vang rõ. Trong phòng có nhiều đồ đạc, rèm vải, âm bị các vật mềm hấp thụ nên tiếng vang nhỏ.
Bài 21. Quãng đường âm đi: s = 1500 × 1,6 = 2400 m. Độ sâu đáy biển = 2400 / 2 = 1200 m.
Bài 22. Quãng đường âm đi: 170 × 2 = 340 m. t = 340 / 340 = 1 s.
Bài 23. Gõ mạnh làm mặt trống dao động với biên độ lớn hơn, âm phát ra to hơn. Gõ nhẹ, biên độ nhỏ, âm nhỏ.
Bài 24. Tần số tăng gấp đôi nên âm phát ra cao hơn (cao hơn một quãng tám).
Bài 25. v = 120 / 10 = 12 m/s. Sau 1 phút (60 s): s = 12 × 60 = 720 m.
Bài 26. Quãng đường đoạn 1: 45 phút = 0,75 giờ → s₁ = 40 × 0,75 = 30 km. Tổng quãng đường: 30 + 30 = 60 km.
