Phạm vi: Toàn HK1 – Bài 1–20 (Nguyên tử; Nguyên tố hóa học; Bảng tuần hoàn; Phân tử – Đơn chất – Hợp chất; Liên kết hóa học; Hóa trị và công thức hóa học; Tốc độ chuyển động; Đo tốc độ; Đồ thị quãng đường – thời gian; An toàn giao thông; Sóng âm; Độ to và độ cao của âm; Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn; Năng lượng ánh sáng, tia sáng, vùng tối; Sự phản xạ ánh sáng; Ảnh của vật qua gương phẳng; Nam châm; Từ trường; Chế tạo nam châm điện đơn giản)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm ảnh của vật qua gương phẳng.
Bài 2. Nêu định luật phản xạ ánh sáng.
Bài 3. Vùng tối, vùng nửa tối là gì? Lấy ví dụ.
Bài 4. Nam châm có những tính chất gì? Nêu tên hai cực của nam châm.
Bài 5. Từ trường là gì? Nêu cách nhận biết từ trường.
Bài 6. Nêu cấu tạo của nam châm điện đơn giản.
Bài 7. Làm thế nào để tăng lực hút của nam châm điện?
Bài 8. Nêu 2 ứng dụng của nam châm trong đời sống.
Bài 9. Tia sáng tới gương phẳng hợp với mặt gương góc 40°. Tính góc tới và góc phản xạ.
Bài 10. Vì sao ta nhìn thấy các vật xung quanh?
Bài 11. Phân biệt vật sáng và nguồn sáng, mỗi loại lấy 1 ví dụ.
Bài 12. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào? Vì sao ta nghe thấy tiếng vang trong hang động?
Bài 13. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca (II) và Cl (I).
Bài 14. Tính hóa trị của Al trong Al₂O₃, biết O hóa trị II.
Bài 15. Một xe ô tô đi 120 km trong 2 giờ. Tính tốc độ của ô tô theo km/h và m/s.
Bài 16. Nêu 3 biện pháp an toàn giao thông liên quan đến tốc độ.
Bài 17. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố: hydrogen, helium, carbon, oxygen, iron, copper là gì?
Bài 18. Phân tử CO₂ gồm những nguyên tố nào? Mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một người đứng cách gương phẳng 2 m. Hỏi ảnh của người đó cách gương bao nhiêu mét? Ảnh cách người đó bao nhiêu mét? Nếu người đó tiến lại gần gương 0,5 m thì ảnh cách người đó bao nhiêu mét?
Bài 20. Vẽ sơ đồ tia sáng phản xạ trên gương phẳng khi tia tới hợp với pháp tuyến góc 35°. Tính góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ.
Bài 21. Một tàu phát ra siêu âm xuống đáy biển, sau 2,4 giây nhận được âm phản xạ. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500 m/s. Tính độ sâu của đáy biển.
Bài 22. Một người đứng cách vách núi 510 m và hét to. Sau bao lâu người đó nghe thấy tiếng vang? (Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s.)
Bài 23. Giải thích nguyên tắc hoạt động của cần cẩu điện dùng nam châm điện. Vì sao khi ngắt điện, cần cẩu nhả được khối sắt?
Bài 24. Một nam châm điện có 200 vòng dây. Nếu tăng số vòng dây lên 400 vòng và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực hút của nam châm điện thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 25. Một xe máy đi đoạn đường đầu 20 km với tốc độ 40 km/h, đoạn đường sau 30 km với tốc độ 60 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe máy trên cả quãng đường.
Bài 26. Một vật chuyển động đều với tốc độ 8 m/s. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật trong 5 giây đầu và tính quãng đường vật đi được sau 5 s.
Bài 27. Một hợp chất gồm hai nguyên tố A (hóa trị III) và O (hóa trị II) có phân tử khối là 102, biết nguyên tử khối của O là 16. Tìm nguyên tử khối của A và cho biết A là nguyên tố nào (Al có nguyên tử khối 27).
Bài 28. Giải thích vì sao gương chiếu hậu trên ô tô, xe máy thường là gương cầu lồi mà không phải gương phẳng, mặc dù ảnh qua gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
Đáp án
Bài 1. Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, cùng chiều, có kích thước bằng vật, đối xứng với vật qua gương (khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương).
Bài 2. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới; góc phản xạ bằng góc tới.
Bài 3. Vùng tối là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng (ví dụ: bóng của vật dưới ánh nắng). Vùng nửa tối là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng (ví dụ: vùng xung quanh bóng tối khi nguồn sáng rộng).
Bài 4. Nam châm hút các vật bằng sắt, thép, nickel, cobalt; hai nam châm đặt gần nhau thì cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau. Hai cực: cực Bắc (N) và cực Nam (S).
Bài 5. Từ trường là không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện, có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Nhận biết bằng kim nam châm (kim nam châm bị lệch hướng) hoặc mạt sắt.
Bài 6. Nam châm điện gồm cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non, nối với nguồn điện.
Bài 7. Tăng số vòng dây, tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây.
Bài 8. La bàn, loa điện, cần cẩu điện, chuông điện, thẻ từ, động cơ điện. (Nêu đúng 2 ứng dụng.)
Bài 9. Góc tới = 90° − 40° = 50°. Góc phản xạ = góc tới = 50°.
Bài 10. Vì có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
Bài 11. Nguồn sáng tự phát ra ánh sáng (ví dụ: Mặt Trời, bóng đèn đang sáng). Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó (ví dụ: quyển sách, bàn ghế dưới ánh đèn).
Bài 12. Âm truyền nhanh nhất trong chất rắn. Trong hang động, âm gặp vách đá dội lại tạo thành tiếng vang nghe rõ.
Bài 13. CaₓClᵧ: II·x = I·y → x/y = 1/2 → CaCl₂.
Bài 14. Gọi hóa trị của Al là a: a·2 = II·3 → a = III. Al hóa trị III trong Al₂O₃.
Bài 15. v = 120 / 2 = 60 km/h = 60 / 3,6 ≈ 16,67 m/s.
Bài 16. Tuân thủ giới hạn tốc độ; giữ khoảng cách an toàn; giảm tốc độ khi trời mưa, qua khu dân cư, trường học; không phóng nhanh, vượt ẩu.
Bài 17. H, He, C, O, Fe, Cu.
Bài 18. CO₂ gồm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Bài 19. Ảnh cách gương 2 m; ảnh cách người 2 + 2 = 4 m. Khi người tiến lại gần gương 0,5 m, người cách gương 1,5 m, ảnh cách gương 1,5 m nên ảnh cách người 1,5 + 1,5 = 3 m.
Bài 20. Góc tới = 35° → góc phản xạ = 35°. Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ = 35° + 35° = 70°. (Sơ đồ: gương, pháp tuyến vuông góc với gương tại điểm tới, tia tới và tia phản xạ đối xứng qua pháp tuyến, mỗi bên hợp với pháp tuyến 35°.)
Bài 21. Quãng đường âm đi: s = 1500 × 2,4 = 3600 m. Độ sâu đáy biển = 3600 / 2 = 1800 m.
Bài 22. Quãng đường âm đi: 510 × 2 = 1020 m. t = 1020 / 340 = 3 s.
Bài 23. Khi có dòng điện, lõi sắt bị nhiễm từ, nam châm điện hút được khối sắt để nâng lên. Khi ngắt điện, lõi sắt mất từ tính nên nam châm điện không còn hút, nhả khối sắt ra.
Bài 24. Lực hút tăng lên (tăng khoảng gấp đôi) vì lực hút của nam châm điện tỉ lệ với số vòng dây khi cường độ dòng điện không đổi.
Bài 25. Thời gian đoạn 1: t₁ = 20 / 40 = 0,5 giờ. Thời gian đoạn 2: t₂ = 30 / 60 = 0,5 giờ. Tốc độ trung bình: v = (20 + 30) / (0,5 + 0,5) = 50 km/h.
Bài 26. Sau 5 s: s = 8 × 5 = 40 m. Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm (5 s; 40 m).
Bài 27. Công thức: A₂O₃. Phân tử khối: 2·M_A + 3·16 = 102 → 2·M_A = 54 → M_A = 27. A là aluminium (Al).
Bài 28. Gương cầu lồi cho vùng quan sát rộng hơn gương phẳng, giúp người lái quan sát được nhiều phía sau, giảm điểm mù, an toàn hơn dù ảnh nhỏ hơn vật.
