Phạm vi: Bài 1–3 và Chủ đề chung 1 (phong kiến Tây Âu; phát kiến địa lí; Phục hưng và cải cách tôn giáo; Chủ đề chung 1: Các cuộc đại phát kiến địa lí thế kỉ XV–XVI)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Lãnh chúa phong kiến Tây Âu là ai? Nêu nguồn gốc quyền lực của họ.
Bài 2. Nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu phải thực hiện những nghĩa vụ gì đối với lãnh chúa?
Bài 3. Lãnh địa phong kiến có đặc điểm kinh tế gì? Vì sao gọi nó là đơn vị kinh tế khép kín?
Bài 4. Thành thị trung đại ở Tây Âu ra đời vào thời gian nào và do nguyên nhân nào?
Bài 5. Kể tên hai lực lượng cư dân chủ yếu của thành thị trung đại.
Bài 6. Nêu ba nguyên nhân thúc đẩy các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV–XVI.
Bài 7. Cô-lôm-bô đã tìm ra châu lục nào năm 1492? Ban đầu ông tưởng đó là vùng đất nào?
Bài 8. Va-xcô đơ Ga-ma đã tìm ra con đường biển nào năm 1498?
Bài 9. Đoàn thuyền Ma-gien-lăng đã làm được điều gì đặc biệt trong lịch sử hàng hải?
Bài 10. Nêu hai hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí.
Bài 11. Nêu hai hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí.
Bài 12. Phong trào văn hóa Phục hưng bắt đầu ở nước nào và vào khoảng thời gian nào?
Bài 13. Nêu nội dung tư tưởng chính của phong trào văn hóa Phục hưng.
Bài 14. Kể tên hai nhà khoa học tiêu biểu của thời Phục hưng và đóng góp của họ.
Bài 15. Mác-tin Lu-thơ là ai? Ông gắn với sự kiện lịch sử nào?
Bài 16. Phong trào cải cách tôn giáo phê phán điều gì của Giáo hội Công giáo?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao nói thành thị trung đại là "mầm mống" phá vỡ chế độ phong kiến Tây Âu?
Bài 18. So sánh xã hội phong kiến Tây Âu với xã hội chiếm hữu nô lệ thời cổ đại (về giai cấp bị trị và hình thức bóc lột).
Bài 19. Vì sao các quốc gia I-bê-ri (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha) đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?
Bài 20. Phân tích ý nghĩa của chuyến đi vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng đối với nhận thức của con người về Trái Đất.
Bài 21. Đánh giá vai trò của phong trào văn hóa Phục hưng đối với sự phát triển của khoa học cận đại châu Âu.
Bài 22. Theo em, vì sao phong trào cải cách tôn giáo lại nổ ra mạnh mẽ ở Đức vào đầu thế kỉ XVI?
Bài 23. Một số người cho rằng các cuộc phát kiến địa lí chỉ mang lại đau khổ cho các dân tộc bị chinh phục. Em có đồng ý hoàn toàn không? Vì sao?
Bài 24. Hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu của thời Phục hưng mà em yêu thích.
Đáp án
Bài 1. Lãnh chúa là chủ sở hữu ruộng đất lớn, có quyền lực chính trị, quân sự, tư pháp trong lãnh địa của mình.
Bài 2. Lao dịch (làm việc trên ruộng đất của lãnh chúa) và nộp tô (một phần sản phẩm).
Bài 3. Tự cung tự cấp: mọi nhu cầu đều được sản xuất trong lãnh địa, ít trao đổi với bên ngoài; vì vậy gọi là khép kín.
Bài 4. Từ thế kỉ XI, do thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, thợ thủ công tập trung ở những nơi thuận lợi để sản xuất, buôn bán.
Bài 5. Thợ thủ công và thương nhân.
Bài 6. Nhu cầu vàng bạc, gia vị, thị trường; kĩ thuật hàng hải tiến bộ (la bàn, bản đồ, tàu buồm); sự bảo trợ của các quốc vương.
Bài 7. Châu Mỹ; ban đầu ông tưởng đó là Ấn Độ nên gọi cư dân bản địa là "người Anh-điêng".
Bài 8. Con đường biển vòng qua mũi Hảo Vọng (châu Phi) tới Ấn Độ.
Bài 9. Vòng quanh thế giới lần đầu tiên (1519–1522), chứng minh Trái Đất hình cầu.
Bài 10. Mở rộng hiểu biết địa lí; thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các châu lục; tạo tiền đề cho thương mại thế giới.
Bài 11. Mở đầu quá trình xâm lược thuộc địa; buôn bán nô lệ; cướp bóc tài nguyên của các dân tộc bị chinh phục.
Bài 12. I-ta-li-a, từ thế kỉ XIV.
Bài 13. Đề cao con người, lí trí, khoa học thực nghiệm; chống lại tư tưởng thần học phong kiến.
Bài 14. Cô-péc-níc (thuyết nhật tâm); Ga-li-lê (thiên văn học thực nghiệm); Lê-ô-na đờ Vanh-xi (hội họa, khoa học).
Bài 15. Tu sĩ người Đức, người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo (1517, công bố 95 luận đề).
Bài 16. Sự tham nhũng, lạm quyền, bán "bùa giải tội" và lối sống xa hoa của Giáo hội.
Bài 17. Thành thị là nơi kinh tế hàng hóa phát triển, thương nhân và thợ thủ công giàu lên, không còn phụ thuộc vào lãnh địa; quyền tự trị của thành thị làm suy yếu quyền lực lãnh chúa, tạo tiền đề cho quan hệ tư bản chủ nghĩa.
Bài 18. Xã hội chiếm hữu nô lệ: nô lệ là tài sản, bị bóc lột hoàn toàn, không có tư liệu sản xuất. Phong kiến: nông nô có ruộng đất riêng, được hưởng một phần sản phẩm, chỉ bị phụ thuộc về thân thể và phải nộp tô, lao dịch — hình thức bóc lột nhẹ hơn, tạo động lực sản xuất cao hơn.
Bài 19. Vị trí gần Đại Tây Dương; có truyền thống hàng hải; được quốc vương ủng hộ mạnh mẽ; nhu cầu tìm đường biển sang phương Đông để buôn gia vị.
Bài 20. Chuyến đi chứng minh bằng thực tiễn Trái Đất hình cầu, giúp con người có cái nhìn đúng đắn về hành tinh, mở ra kỉ nguyên hàng hải toàn cầu.
Bài 21. Phục hưng giải phóng tư tưởng khỏi giáo điều, đề cao lí trí và thực nghiệm, tạo nền tảng tư tưởng và phương pháp cho cách mạng khoa học thế kỉ XVI–XVII (Cô-péc-níc, Ga-li-lê, Niu-tơn).
Bài 22. Đức lúc đó bị chia cắt thành nhiều lãnh địa, Giáo hội bóc lột nặng nề qua việc bán bùa giải tội; tư tưởng nhân văn Phục hưng lan rộng tạo điều kiện cho Lu-thơ công khai phê phán Giáo hội.
Bài 23. Không đồng ý hoàn toàn. Phát kiến địa lí gây đau khổ (xâm lược, nô lệ) nhưng đồng thời mở rộng giao lưu, trao đổi cây trồng, vật nuôi, kĩ thuật giữa các châu lục và thúc đẩy thương mại toàn cầu — cần đánh giá hai mặt.
Bài 24. (Bài viết mở — học sinh tự trình bày, giáo viên chấm theo nội dung và cách diễn đạt.)
