Phạm vi: Bài 1–6 (phong kiến Tây Âu; phát kiến địa lí; Phục hưng và cải cách tôn giáo; Trung Quốc; Ấn Độ; các vương quốc phong kiến Đông Nam Á)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai giai cấp chính của xã hội phong kiến Tây Âu và đặc điểm của mỗi giai cấp.
Bài 2. Lãnh địa phong kiến có những đặc điểm gì về kinh tế và chính trị?
Bài 3. Vì sao thành thị trung đại ra đời? Kể tên hai tầng lớp cư dân thành thị.
Bài 4. Nêu ba cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu thế kỉ XV–XVI (người thực hiện, năm, kết quả).
Bài 5. Nêu hai hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí đối với thế giới.
Bài 6. Phong trào văn hóa Phục hưng đề cao giá trị nào? Kể tên hai tác giả, nghệ sĩ tiêu biểu.
Bài 7. Mác-tin Lu-thơ đã làm gì năm 1517? Sự kiện này có ý nghĩa gì?
Bài 8. Nêu những thành tựu chính trị của Trung Quốc thời phong kiến (từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX).
Bài 9. Con đường Tơ lụa có vai trò gì đối với Trung Quốc và thế giới?
Bài 10. Nêu ba phát minh lớn của Trung Quốc thời phong kiến.
Bài 11. Vương triều Gúp-ta có vai trò gì trong lịch sử Ấn Độ?
Bài 12. Đạo Phật ra đời ở đâu, vào thời gian nào, người sáng lập là ai?
Bài 13. Nêu những đóng góp của Ấn Độ cổ đại cho văn minh nhân loại (chữ số, toán học, thiên văn).
Bài 14. Kể tên ba vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
Bài 15. Kinh tế chủ yếu của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á là gì?
Bài 16. Nêu hai biểu hiện ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với Đông Nam Á.
Bài 17. Vương quốc Khmer nổi tiếng với công trình kiến trúc nào?
Bài 18. Vương quốc Sri Vi-giay-a là trung tâm gì ở Đông Nam Á?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh lãnh địa phong kiến Tây Âu với thành thị trung đại về tính chất kinh tế.
Bài 20. Phân tích mối quan hệ giữa các cuộc phát kiến địa lí và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
Bài 21. Vì sao phong trào văn hóa Phục hưng được coi là "cuộc cách mạng tư tưởng" của giai cấp tư sản đang lên?
Bài 22. Trình bày vai trò của Nho giáo đối với xã hội phong kiến Trung Quốc. Nêu một mặt tích cực và một mặt hạn chế của Nho giáo.
Bài 23. Vì sao Ấn Độ được coi là "cái nôi" của nhiều tôn giáo lớn? Tôn giáo nào của Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc nhất tới Đông Nam Á?
Bài 24. Phân tích nguyên nhân phát triển thịnh đạt của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
Bài 25. So sánh Vương quốc Khmer và Vương quốc Pa-gan về thời gian thịnh vượng và thành tựu văn hóa nổi bật.
Bài 26. Theo em, vì sao các vương quốc Đông Nam Á vừa tiếp thu văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc vừa giữ được bản sắc riêng? Lấy ví dụ minh họa.
Đáp án
Bài 1. Lãnh chúa phong kiến: sở hữu ruộng đất, có quyền lực trong lãnh địa. Nông nô: người lao động bị phụ thuộc, phải lao dịch và nộp tô.
Bài 2. Kinh tế: tự cung tự cấp, khép kín. Chính trị: lãnh chúa có quyền cai trị gần như một "vua con" trong lãnh địa.
Bài 3. Do thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển; thợ thủ công và thương nhân là cư dân chủ yếu.
Bài 4. Cô-lôm-bô (1492, châu Mỹ); Va-xcô đơ Ga-ma (1498, Ấn Độ); Ma-gien-lăng (1519–1522, vòng quanh thế giới).
Bài 5. Mở rộng hiểu biết địa lí, thúc đẩy giao lưu và thương mại toàn cầu; đồng thời mở đầu xâm lược thuộc địa và buôn bán nô lệ.
Bài 6. Đề cao con người, lí trí, khoa học thực nghiệm. Tiêu biểu: Sếch-xpia, Lê-ô-na đờ Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ.
Bài 7. Công bố 95 luận đề phản đối việc bán bùa giải tội, mở đầu phong trào cải cách tôn giáo ở châu Âu.
Bài 8. Các triều đại tập quyền thống nhất đất nước, bộ máy quan liêu chặt chẽ, lãnh thổ mở rộng.
Bài 9. Thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa phương Đông và phương Tây; tơ lụa, gia vị, kĩ thuật được trao đổi.
Bài 10. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng (chọn ba trong bốn).
Bài 11. Thống nhất phần lớn Ấn Độ, mở ra thời kì hoàng kim về văn hóa, khoa học, nghệ thuật.
Bài 12. Ấn Độ, thế kỉ VI TCN, Thích Ca Mâu Ni (Tất Đạt Đa Cồ Đàm).
Bài 13. Chữ số thập phân (kể cả số 0), toán học, thiên văn học, y học; là quê hương của Phật giáo và Hin-đu giáo.
Bài 14. Pa-gan, Khmer, Sri Vi-giay-a, Đại Việt, Chăm-pa (chọn ba).
Bài 15. Nông nghiệp trồng lúa nước kết hợp với thương mại biển.
Bài 16. Tiếp thu Phật giáo, Hin-đu giáo; chữ viết (chữ Phạn); kiến trúc đền tháp.
Bài 17. Khu đền Ăng-co (Ăng-co Vát, Ăng-co Thom).
Bài 18. Trung tâm thương mại biển và Phật giáo Đại thừa.
Bài 19. Lãnh địa: kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, khép kín. Thành thị: kinh tế hàng hóa, sản xuất để trao đổi, buôn bán, mở ra quan hệ thị trường — đối lập và phá vỡ tính khép kín của lãnh địa.
Bài 20. Phát kiến địa lí mang về châu Âu vàng bạc, nguyên liệu, thị trường mới, tích lũy vốn; thương mại toàn cầu phát triển tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời và lớn mạnh.
Bài 21. Phục hưng đề cao con người và lí trí, chống giáo điều phong kiến, phù hợp với lợi ích và tư tưởng của giai cấp tư sản đang lên; nó giải phóng tư tưởng, mở đường cho khoa học và văn hóa tư bản.
Bài 22. Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống, duy trì trật tự, đạo đức xã hội và sự ổn định của nhà nước phong kiến. Tích cực: đề cao đạo đức, hiếu học, trật tự. Hạn chế: gò bó tư tưởng, đề cao phục tùng, kìm hãm sáng tạo và khoa học thực nghiệm.
Bài 23. Ấn Độ là nơi ra đời của Phật giáo, Hin-đu giáo, đạo Jain, đạo Xích và nhiều tín ngưỡng khác nhờ môi trường tư tưởng đa dạng, tự do tranh luận. Phật giáo ảnh hưởng sâu sắc nhất tới Đông Nam Á.
Bài 24. Vị trí giao lưu giữa Ấn Độ và Trung Quốc; nông nghiệp lúa nước phát triển; thương mại biển thuận lợi; biết tiếp thu và sáng tạo văn hóa ngoại lai; các vương quốc có bộ máy nhà nước tương đối vững mạnh.
Bài 25. Pa-gan (thế kỉ XI–XIII) nổi tiếng với hàng nghìn chùa tháp Phật giáo. Khmer (thế kỉ IX–XV) nổi tiếng với Ăng-co Vát, Ăng-co Thom và hệ thống thủy lợi. Cả hai đều là đế chế hùng mạnh, Phật giáo đóng vai trò quan trọng.
Bài 26. Các vương quốc tiếp thu có chọn lọc (tôn giáo, chữ viết, kiến trúc) nhưng gắn với điều kiện địa phương, tín ngưỡng bản địa và nhu cầu riêng nên tạo ra bản sắc riêng. Ví dụ: Ăng-co Vát tiếp thu kiến trúc Ấn Độ nhưng mang phong cách Khmer; Phật giáo ở Đông Nam Á kết hợp với tín ngưỡng thờ thần, thờ tổ tiên bản địa.
