Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế nào? Bài 2. Đinh Bộ Lĩnh là ai? Ông có công lao gì? Bài 3. Đinh Bộ Lĩnh đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? Bài 4. Nêu những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh sau khi thống nhất đất nước. Bài 5. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào? Bài 6. Trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981. Bài 7. Nhà Lý được thành lập năm nào? Ai là người sáng lập? Bài 8. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã làm việc gì? Việc đó có ý nghĩa gì? Bài 9. Tên gọi Thăng Long có nghĩa là gì? Bài 10. Nhà Lý đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt vào năm nào? Bài 11. Nêu tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý. Bài 12. Bộ Hình thư ra đời năm nào? Đó là bộ luật gì? Bài 13. Văn Miếu được xây dựng năm nào? Để làm gì? Bài 14. Khoa thi đầu tiên thời Lý tổ chức năm nào? Ai đỗ đầu? Bài 15. Quốc Tử Giám được thành lập năm nào? Đó là cơ sở gì? Bài 16. Nêu những nét chính về kinh tế thời Lý.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm kinh đô? Bài 18. So sánh tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê và thời Lý. Bài 19. Phân tích ý nghĩa của việc vua Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long. Bài 20. Vì sao nói thời Lý là thời kì Phật giáo thịnh hành? Bài 21. Nêu vai trò của giáo dục, khoa cử thời Lý đối với sự phát triển đất nước. Bài 22. Vì sao nhà Lý tổ chức khoa thi để tuyển chọn quan lại thay vì chỉ dùng con em quý tộc? Bài 23. Trình bày những thành tựu văn hóa nổi bật thời Lý. Bài 24. Em hãy nhận xét về chính sách đối ngoại của nhà Lý với nhà Tống.
Đáp án
Bài 1. Sau khi Ngô Quyền mất (944), chính quyền trung ương suy yếu, các thế lực cát cứ nổi lên, đất nước rơi vào loạn 12 sứ quân. Bài 2. Đinh Bộ Lĩnh là người dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, lên ngôi hoàng đế năm 968, lập ra nhà Đinh. Bài 3. Đinh Bộ Lĩnh đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình). Bài 4. Lên ngôi hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước, xây dựng bộ máy nhà nước, chia nước thành 10 đạo, đúc tiền đồng Thái Bình Hưng Bảo, xây dựng quân đội. Bài 5. Sau khi Đinh Tiên Hoàng mất, nhà Tống đem quân xâm lược; Lê Hoàn được cử làm tổng chỉ huy, đánh thắng quân Tống, rồi lên ngôi, lập nhà Tiền Lê (980). Bài 6. Năm 981, quân Tống chia hai đường thủy, bộ tiến vào nước ta. Lê Hoàn chỉ huy quân ta chặn đánh địch ở vùng Đông Bắc, giết tướng Hầu Nhân Bảo, quân Tống thua, phải rút về nước. Bài 7. Nhà Lý được thành lập năm 1009, người sáng lập là Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ). Bài 8. Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên là Thăng Long. Việc dời đô mở ra thời kì phát triển lâu dài, thịnh vượng của đất nước. Bài 9. Thăng Long nghĩa là "rồng bay lên". Bài 10. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt. Bài 11. Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành; dưới vua có các chức quan văn, võ; cả nước chia thành 24 lộ, phủ; dưới là hương, ấp. Bài 12. Bộ Hình thư ra đời năm 1042, là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta. Bài 13. Văn Miếu được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử và dạy học cho con em quý tộc. Bài 14. Khoa thi đầu tiên tổ chức năm 1075, người đỗ đầu là Lê Văn Thịnh. Bài 15. Quốc Tử Giám được thành lập năm 1076, là trường đại học đầu tiên của nước ta. Bài 16. Nông nghiệp phát triển (đắp đê, khai hoang); thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển; Thăng Long là trung tâm buôn bán lớn. Bài 17. Hoa Lư là vùng núi hiểm trở, dễ phòng thủ, thích hợp làm căn cứ quân sự trong bối cảnh đất nước vừa thống nhất, còn phải đối phó với giặc ngoại xâm. Bài 18. Thời Đinh – Tiền Lê: bộ máy còn đơn giản, chia nước thành 10 đạo. Thời Lý: bộ máy hoàn chỉnh hơn, chia thành 24 lộ, phủ; có hệ thống pháp luật thành văn (Hình thư); giáo dục, khoa cử được chú trọng. Bài 19. Thăng Long ở trung tâm đồng bằng, đất bằng phẳng, giao thông thuận lợi, là nơi "trung tâm trời đất", thuận lợi cho việc mở mang đất nước lâu dài; việc dời đô thể hiện tầm nhìn chiến lược của Lý Thái Tổ. Bài 20. Thời Lý, nhiều vua sùng đạo Phật, cho xây dựng nhiều chùa, tháp; Phật giáo ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống tinh thần, văn hóa, nghệ thuật. Bài 21. Giáo dục, khoa cử thời Lý tạo ra đội ngũ quan lại có học thức, giúp bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả; khuyến khích việc học, nâng cao dân trí. Bài 22. Để tuyển chọn người tài, không phụ thuộc vào dòng dõi; tạo cơ hội cho người có học thức tham gia chính quyền; tăng cường sức mạnh của nhà nước trung ương. Bài 23. Nghệ thuật chạm khắc, kiến trúc chùa tháp phát triển (chùa Một Cột, tháp Báo Thiên); văn học chữ Hán phát triển; nhiều lễ hội, sinh hoạt văn hóa dân gian. Bài 24. Nhà Lý giữ quan hệ hòa hiếu với nhà Tống nhưng kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền; khi nhà Tống có ý định xâm lược, nhà Lý chủ động đánh trước để phá kế hoạch của địch.
