Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–9 và Chủ đề chung 1 (phong kiến Tây Âu; phát kiến địa lí; Phục hưng và cải cách tôn giáo; Trung Quốc; Ấn Độ; các vương quốc phong kiến Đông Nam Á; Vương quốc Lào; Vương quốc Cam-pu-chia; đất nước buổi đầu độc lập)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai giai cấp chính của xã hội phong kiến Tây Âu và đặc điểm của mỗi giai cấp.
Bài 2. Lãnh địa phong kiến có đặc điểm gì về kinh tế và chính trị?
Bài 3. Nêu ba cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu thế kỉ XV–XVI.
Bài 4. Nêu hai hệ quả tích cực và hai hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí.
Bài 5. Phong trào văn hóa Phục hưng đề cao giá trị nào? Kể tên hai nhân vật tiêu biểu.
Bài 6. Nêu hai thành tựu của Trung Quốc thời phong kiến trên lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.
Bài 7. Đạo Phật ra đời ở đâu, vào thời gian nào, người sáng lập là ai?
Bài 8. Nêu hai đóng góp của Ấn Độ cổ đại cho văn minh nhân loại.
Bài 9. Kể tên ba vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
Bài 10. Vương quốc Lan Xang được thành lập năm nào, bởi ai?
Bài 11. Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co nổi tiếng với công trình nào?
Bài 12. Dưới thời vua nào, Vương quốc Cam-pu-chia đạt tới đỉnh cao?
Bài 13. Ngô Quyền đã đánh bại quân nào trên sông Bạch Đằng năm 938? Ý nghĩa của chiến thắng này là gì?
Bài 14. Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào tình trạng gì?
Bài 15. Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để thống nhất đất nước? Ông lên ngôi năm nào, đặt tên nước là gì?
Bài 16. Đinh Bộ Lĩnh đóng đô ở đâu? Vì sao việc dẹp loạn 12 sứ quân có ý nghĩa quan trọng?
Bài 17. Nêu hai biểu hiện ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với Đông Nam Á.
Bài 18. Nêu một nét tương đồng và một nét khác biệt giữa Vương quốc Lan Xang và Vương quốc Cam-pu-chia thời phong kiến.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò của thành thị trung đại đối với sự tan rã của chế độ phong kiến Tây Âu.
Bài 20. Đánh giá hai mặt của các cuộc phát kiến địa lí. Theo em, vì sao nhân loại vừa ghi nhận vừa phê phán các cuộc phát kiến này?
Bài 21. So sánh những thành tựu tiêu biểu của Trung Quốc và Ấn Độ thời phong kiến. Nền văn minh nào ảnh hưởng sâu sắc hơn tới Đông Nam Á? Vì sao?
Bài 22. Phân tích nguyên nhân thịnh vượng và suy yếu của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.
Bài 23. Trình bày ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 và công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc Việt Nam.
Bài 24. Vì sao nói thời kì 939–967 là "buổi đầu độc lập" nhưng chưa thực sự ổn định của đất nước Việt Nam?
Bài 25. So sánh quá trình giành và giữ độc lập của Việt Nam buổi đầu (939–968) với quá trình hình thành các vương quốc phong kiến Đông Nam Á cùng thời. Rút ra một bài học chung.
Bài 26. Hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc học lịch sử dân tộc qua câu chuyện Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh.
Bài 27. (Câu hỏi vận dụng) Nếu em là một thương nhân châu Âu thế kỉ XVI, em sẽ lựa chọn tuyến đường nào để buôn bán với phương Đông và vì sao?
Bài 28. (Câu hỏi vận dụng) Em hãy lập bảng niên biểu các sự kiện chính của lịch sử Việt Nam buổi đầu độc lập (938–968).
Đáp án
Bài 1. Lãnh chúa phong kiến: sở hữu ruộng đất, có quyền lực trong lãnh địa. Nông nô: người lao động bị phụ thuộc, phải lao dịch và nộp tô.
Bài 2. Kinh tế: tự cung tự cấp, khép kín. Chính trị: lãnh chúa có quyền cai trị gần như một "vua con".
Bài 3. Cô-lôm-bô (1492, châu Mỹ); Va-xcô đơ Ga-ma (1498, Ấn Độ); Ma-gien-lăng (1519–1522, vòng quanh thế giới).
Bài 4. Tích cực: mở rộng hiểu biết địa lí; thúc đẩy giao lưu và thương mại toàn cầu. Tiêu cực: xâm lược thuộc địa; buôn bán nô lệ.
Bài 5. Đề cao con người, lí trí, khoa học thực nghiệm. Tiêu biểu: Sếch-xpia, Lê-ô-na đờ Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ, Cô-péc-níc, Ga-li-lê.
Bài 6. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng (chọn hai).
Bài 7. Ấn Độ, thế kỉ VI TCN, Thích Ca Mâu Ni.
Bài 8. Chữ số thập phân (kể cả số 0); toán học, thiên văn, y học; quê hương của Phật giáo, Hin-đu giáo.
Bài 9. Pa-gan, Khmer, Sri Vi-giay-a, Đại Việt, Chăm-pa, Lan Xang (chọn ba).
Bài 10. Năm 1353, Pha Ngừm.
Bài 11. Khu đền Ăng-co (Ăng-co Vát, Ăng-co Thom).
Bài 12. Vua Giay-a-vác-man VII (thế kỉ XII–XIII).
Bài 13. Quân Nam Hán. Ý nghĩa: kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam.
Bài 14. Loạn 12 sứ quân (944–968), đất nước bị chia cắt.
Bài 15. Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước; lên ngôi năm 968, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
Bài 16. Hoa Lư. Dẹp loạn chấm dứt chia cắt, khôi phục thống nhất, tạo nền tảng cho nhà nước phong kiến trung ương tập quyền.
Bài 17. Tiếp thu Phật giáo, Hin-đu giáo; chữ viết; kiến trúc đền tháp.
Bài 18. Tương đồng: đều là vương quốc phong kiến nông nghiệp, chịu ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ, Phật giáo đóng vai trò quan trọng. Khác biệt: Lan Xang thành lập muộn hơn (1353), kinh đô Luông Pha-bang; Cam-pu-chia có thời Ăng-co rực rỡ sớm hơn với Ăng-co Vát.
Bài 19. Thành thị là nơi kinh tế hàng hóa phát triển, thương nhân và thợ thủ công giàu lên, không phụ thuộc vào lãnh địa; quyền tự trị của thành thị làm suy yếu quyền lực lãnh chúa, tạo tiền đề cho quan hệ tư bản chủ nghĩa, góp phần làm tan rã chế độ phong kiến.
Bài 20. Phát kiến địa lí vừa mở rộng hiểu biết, thúc đẩy giao lưu và thương mại toàn cầu, vừa mở đầu xâm lược thuộc địa và buôn bán nô lệ. Nhân loại ghi nhận đóng góp về tri thức và giao lưu, đồng thời phê phán những tội ác thực dân đi kèm — cần đánh giá khách quan, hai mặt.
Bài 21. Trung Quốc: Nho giáo, thơ Đường, giấy, in ấn, la bàn, thuốc súng, bộ máy nhà nước tập quyền. Ấn Độ: Phật giáo, Hin-đu giáo, chữ số, toán học, thiên văn, kiến trúc đền tháp. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc hơn tới Đông Nam Á vì Đông Nam Á tiếp thu trực tiếp Phật giáo, Hin-đu giáo, chữ viết, kiến trúc Ấn Độ qua thương mại biển; còn ảnh hưởng Trung Quốc mạnh nhất ở Việt Nam và một số vùng phía bắc.
Bài 22. Thịnh vượng nhờ: nông nghiệp và hệ thống thủy lợi phát triển, kinh đô Ăng-co hùng mạnh, văn hóa – tôn giáo rực rỡ, quân sự mạnh. Suy yếu do: bị Xiêm tấn công liên tục, nội bộ mâu thuẫn, kinh tế suy thoái, hệ thống thủy lợi xuống cấp.
Bài 23. Chiến thắng Bạch Đằng (938) chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, khẳng định ý chí độc lập. Công cuộc thống nhất của Đinh Bộ Lĩnh chấm dứt loạn 12 sứ quân, lập nhà nước Đại Cồ Việt — nhà nước phong kiến trung ương tập quyền đầu tiên, đặt nền móng cho quốc gia độc lập, thống nhất lâu dài.
Bài 24. Vì tuy đã giành độc lập (938) nhưng đất nước còn chia cắt do loạn 12 sứ quân, chính quyền chưa vững, phải đến năm 968 mới thống nhất dưới triều Đinh; nền độc lập còn non trẻ, phải đối mặt với nguy cơ xâm lược từ phương Bắc.
Bài 25. Việt Nam giành độc lập bằng đấu tranh chống Bắc thuộc rồi thống nhất nội bộ; các vương quốc Đông Nam Á hình thành trên cơ sở các tiểu quốc, mường, tiếp thu văn hóa ngoại lai. Bài học chung: đoàn kết nội bộ và ý chí độc lập là nền tảng của sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
Bài 26. (Bài viết mở — học sinh tự trình bày; gợi ý: lòng yêu nước, ý chí độc lập, bài học đoàn kết, trân trọng lịch sử dân tộc.)
Bài 27. (Bài viết mở — học sinh tự lựa chọn và lập luận; gợi ý: tuyến đường biển vòng qua mũi Hảo Vọng tới Ấn Độ, hoặc tuyến đường qua châu Mỹ – Thái Bình Dương, phân tích ưu – nhược điểm về thời gian, an toàn, lợi nhuận.)
Bài 28. Niên biểu gợi ý: 938 — Ngô Quyền thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng; 939 — Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa; 944 — Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào loạn 12 sứ quân; 968 — Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn, lên ngôi, đặt tên nước Đại Cồ Việt, đóng đô Hoa Lư.
