Phạm vi: Bài 1–7 (phong kiến Tây Âu; phát kiến địa lí; Phục hưng và cải cách tôn giáo; Trung Quốc; Ấn Độ; các vương quốc phong kiến Đông Nam Á; Vương quốc Lào)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai giai cấp chính của xã hội phong kiến Tây Âu.
Bài 2. Lãnh địa phong kiến có đặc điểm kinh tế gì?
Bài 3. Thành thị trung đại ra đời do nguyên nhân nào? Kể tên hai tầng lớp cư dân thành thị.
Bài 4. Nêu ba cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu thế kỉ XV–XVI.
Bài 5. Nêu hai hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
Bài 6. Phong trào văn hóa Phục hưng bắt đầu ở nước nào? Nêu nội dung tư tưởng chính.
Bài 7. Mác-tin Lu-thơ gắn với sự kiện lịch sử nào?
Bài 8. Nêu hai thành tựu kinh tế của Trung Quốc thời phong kiến.
Bài 9. Nêu ba phát minh lớn của Trung Quốc thời phong kiến.
Bài 10. Vương triều Gúp-ta có ý nghĩa gì đối với lịch sử Ấn Độ?
Bài 11. Đạo Phật ra đời ở đâu, vào thời gian nào?
Bài 12. Nêu hai đóng góp của Ấn Độ cổ đại cho văn minh nhân loại.
Bài 13. Kể tên ba vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
Bài 14. Vương quốc Lan Xang được thành lập năm nào, bởi ai, kinh đô ở đâu?
Bài 15. Dưới thời vua nào, Vương quốc Lan Xang đạt tới thời kì thịnh vượng nhất?
Bài 16. Kinh tế chủ yếu của Vương quốc Lan Xang là gì?
Bài 17. Phật giáo có vai trò gì trong Vương quốc Lan Xang?
Bài 18. Sau thế kỉ XVIII, Vương quốc Lan Xang bị chia thành những vương quốc nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Vì sao thành thị trung đại góp phần làm tan rã chế độ phong kiến Tây Âu?
Bài 20. Phân tích hai mặt (tích cực và tiêu cực) của các cuộc phát kiến địa lí đối với lịch sử thế giới.
Bài 21. So sánh phong trào văn hóa Phục hưng với phong trào cải cách tôn giáo ở châu Âu thế kỉ XVI (mục tiêu, lực lượng, kết quả).
Bài 22. Vì sao Trung Quốc thời phong kiến vừa đạt nhiều thành tựu rực rỡ vừa dần rơi vào trì trệ từ thế kỉ XVI trở đi?
Bài 23. Phân tích ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với Đông Nam Á. Lấy ví dụ về một vương quốc cụ thể.
Bài 24. Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào. Vì sao Lan Xang suy yếu sau thế kỉ XVIII?
Bài 25. So sánh Vương quốc Lan Xang với Vương quốc Khmer về thời gian thịnh vượng và nguyên nhân suy yếu.
Bài 26. Theo em, bài học nào từ sự thịnh suy của các vương quốc Đông Nam Á thời phong kiến còn có ý nghĩa với các quốc gia Đông Nam Á ngày nay?
Đáp án
Bài 1. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
Bài 2. Tự cung tự cấp, khép kín, ít trao đổi với bên ngoài.
Bài 3. Do thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển; thợ thủ công và thương nhân.
Bài 4. Cô-lôm-bô (1492, châu Mỹ); Va-xcô đơ Ga-ma (1498, Ấn Độ); Ma-gien-lăng (1519–1522, vòng quanh thế giới).
Bài 5. Mở rộng hiểu biết địa lí, thúc đẩy giao lưu và thương mại toàn cầu; mở đầu xâm lược thuộc địa và buôn bán nô lệ.
Bài 6. I-ta-li-a; đề cao con người, lí trí, khoa học thực nghiệm, chống tư tưởng thần học phong kiến.
Bài 7. Khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo (1517, công bố 95 luận đề).
Bài 8. Nông nghiệp phát triển (thủy lợi, giống mới); thủ công nghiệp và thương mại phồn thịnh (Con đường Tơ lụa).
Bài 9. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng (chọn ba).
Bài 10. Thống nhất phần lớn Ấn Độ, mở ra thời kì hoàng kim về văn hóa, khoa học, nghệ thuật.
Bài 11. Ấn Độ, thế kỉ VI TCN.
Bài 12. Chữ số thập phân (kể cả số 0); toán học, thiên văn, y học; quê hương của Phật giáo, Hin-đu giáo.
Bài 13. Pa-gan, Khmer, Sri Vi-giay-a, Đại Việt, Chăm-pa, Lan Xang (chọn ba).
Bài 14. Năm 1353, Pha Ngừm, kinh đô Luông Pha-bang.
Bài 15. Vua Xulinhna Vôngxa (1637–1694).
Bài 16. Nông nghiệp trồng lúa nước, kết hợp thủ công nghiệp và thương mại.
Bài 17. Phật giáo là quốc giáo, giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần, văn hóa, giáo dục.
Bài 18. Ba vương quốc: Luông Pha-bang, Viêng Chăn, Chăm-pa-xắc.
Bài 19. Thành thị là nơi kinh tế hàng hóa phát triển, thương nhân và thợ thủ công giàu lên, không phụ thuộc vào lãnh địa; quyền tự trị của thành thị làm suy yếu quyền lực lãnh chúa, tạo tiền đề cho quan hệ tư bản chủ nghĩa.
Bài 20. Tích cực: mở rộng hiểu biết địa lí, thúc đẩy giao lưu, trao đổi hàng hóa, cây trồng, kĩ thuật giữa các châu lục; tạo tiền đề cho thương mại toàn cầu. Tiêu cực: mở đầu xâm lược thuộc địa, cướp bóc tài nguyên, buôn bán nô lệ, gây đau khổ cho các dân tộc bị chinh phục.
Bài 21. Phục hưng: phong trào văn hóa – tư tưởng, đề cao con người và lí trí, lực lượng là trí thức, nghệ sĩ, giai cấp tư sản đang lên; kết quả là giải phóng tư tưởng. Cải cách tôn giáo: phong trào tôn giáo – xã hội, chống lạm quyền của Giáo hội, lực lượng là tu sĩ, quý tộc, nông dân; kết quả là Giáo hội bị phân hóa, nhiều giáo phái mới ra đời.
Bài 22. Thành tựu nhờ nền kinh tế nông nghiệp phát triển, bộ máy nhà nước tập quyền mạnh, truyền thống hiếu học và sáng tạo. Trì trệ từ thế kỉ XVI do chế độ phong kiến bảo thủ, Nho giáo gò bó tư tưởng, chính sách bế quan tỏa cảng, không tiếp thu khoa học – kĩ thuật phương Tây.
Bài 23. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng qua thương mại và truyền bá tôn giáo: chữ viết, Phật giáo, Hin-đu giáo, kiến trúc đền tháp. Ví dụ: Vương quốc Khmer tiếp thu Ấn Độ giáo và Phật giáo, xây dựng Ăng-co Vát theo mô hình núi Tu-di của vũ trụ quan Ấn Độ nhưng mang phong cách Khmer.
Bài 24. Lan Xang thành lập năm 1353 do Pha Ngừm thống nhất các mường Lào. Thế kỉ XVII dưới thời Xulinhna Vôngxa đạt thịnh vượng nhất. Sau thế kỉ XVIII suy yếu do tranh chấp ngôi vua, nội bộ chia rẽ, bị Xiêm và các thế lực bên ngoài can thiệp, cuối cùng bị chia thành ba vương quốc.
Bài 25. Lan Xang thịnh vượng nhất thế kỉ XVII (Xulinhna Vôngxa); Khmer thịnh vượng nhất thế kỉ XII–XIII (Giay-a-vác-man VII). Cả hai đều suy yếu do nội bộ mâu thuẫn và bị các nước láng giềng tấn công, lấn chiếm.
Bài 26. (Bài viết mở — học sinh tự trình bày; gợi ý: đoàn kết nội bộ, phát triển kinh tế gắn với giữ gìn bản sắc văn hóa, cảnh giác với nguy cơ bị chia rẽ và can thiệp từ bên ngoài.)
