Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nhà Đinh thành lập năm nào? Nêu những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh sau khi thống nhất đất nước. Bài 2. Trình bày diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981. Bài 3. Nhà Lý thành lập năm nào? Nêu ý nghĩa của việc dời đô năm 1010. Bài 4. Nêu tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Lý. Bài 5. Nêu những nét chính về kinh tế, văn hóa, giáo dục thời Lý. Bài 6. Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống 1075 – 1077. Bài 7. Nhà Trần được thành lập năm nào? Nêu tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần. Bài 8. Nêu những nét chính về kinh tế thời Trần. Bài 9. Trình bày diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên. Bài 10. Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên. Bài 11. Hồ Quý Ly lập nhà Hồ năm nào? Nêu những cải cách chính của Hồ Quý Ly. Bài 12. Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn. Bài 13. Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn. Bài 14. Trình bày những thành tựu chính của thời Lê sơ về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Bài 15. Bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) ra đời năm nào? Có ý nghĩa gì? Bài 16. Nêu những nét chính về Vương quốc Chăm-pa từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. Bài 17. Nêu những nét chính về vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. Bài 18. Kể tên một số đô thị tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến và vai trò của chúng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh hai cuộc kháng chiến chống Tống (981 và 1075 – 1077). Bài 20. Phân tích nghệ thuật quân sự "tiên phát chế nhân" của Lý Thường Kiệt. Bài 21. Vì sao quân dân Đại Việt ba lần đánh bại quân Mông – Nguyên hùng mạnh? Bài 22. Trình bày vai trò của Trần Hưng Đạo trong kháng chiến chống Mông – Nguyên. Bài 23. Vì sao nhà Hồ nhanh chóng sụp đổ trước quân Minh xâm lược? Bài 24. Trình bày vai trò của Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn. Bài 25. So sánh nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn và ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên. Bài 26. Nêu vai trò của đô thị đối với sự phát triển kinh tế – văn hóa Việt Nam thời phong kiến (lấy ví dụ Thăng Long, Phố Hiến, Hội An). Bài 27. Em hãy nhận xét về chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Việt Nam thời kì này (Lý, Trần, Lê sơ). Bài 28. Từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời Lý – Trần – Lê sơ, em rút ra bài học gì cho việc bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
Đáp án
Bài 1. Nhà Đinh thành lập năm 968. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước Đại Cồ Việt, đóng đô Hoa Lư, xây dựng bộ máy nhà nước, chia nước thành 10 đạo, đúc tiền đồng. Bài 2. Năm 981, quân Tống xâm lược; Lê Hoàn chỉ huy quân ta chặn đánh ở vùng Đông Bắc, giết tướng Hầu Nhân Bảo; quân Tống thua, rút về nước. Bài 3. Nhà Lý thành lập năm 1009. Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long, mở ra thời kì phát triển lâu dài, thịnh vượng của đất nước. Bài 4. Vua đứng đầu; dưới vua có quan văn, võ; cả nước chia thành 24 lộ, phủ. Pháp luật: bộ Hình thư (1042) – bộ luật thành văn đầu tiên. Bài 5. Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển. Văn hóa: Phật giáo thịnh hành, kiến trúc, nghệ thuật phát triển. Giáo dục: Văn Miếu (1070), khoa thi đầu tiên (1075), Quốc Tử Giám (1076). Bài 6. Cuối 1075, Lý Thường Kiệt đánh trước sang đất Tống, phá Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu. Đầu 1077, quân Tống sang xâm lược; quân ta lập phòng tuyến sông Như Nguyệt, chặn địch, rồi phản công; quân Tống giảng hòa, rút quân. Ý nghĩa: giữ vững độc lập, khẳng định chủ quyền, thể hiện nghệ thuật quân sự độc đáo. Bài 7. Nhà Trần thành lập năm 1225. Bộ máy: vua đứng đầu, có chế độ Thượng hoàng; cả nước chia thành 12 lộ, phủ. Bài 8. Nông nghiệp được chú trọng (đắp đê, khai hoang, lập đồn điền); thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển; Vân Đồn là thương cảng quan trọng. Bài 9. Lần 1 (1258): quân Trần rút lui chiến lược, phản công thắng ở Đông Bộ Đầu. Lần 2 (1285): phản công ở Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp. Lần 3 (1287 – 1288): thắng Vân Đồn, Bạch Đằng. Bài 10. Nguyên nhân: vua tôi đoàn kết, đường lối đúng đắn, tướng lĩnh tài giỏi, toàn dân đồng lòng. Ý nghĩa: bảo vệ độc lập, đập tan tham vọng của đế chế Mông – Nguyên, nâng cao lòng tự hào dân tộc. Bài 11. Nhà Hồ lập năm 1400. Cải cách: tiền giấy, hạn điền, hạn nô; cải cách quân sự, xây thành Tây Đô; đề cao chữ Nôm, chấn chỉnh thi cử. Bài 12. Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn. Giai đoạn đầu khó khăn, tạm hòa với quân Minh. Từ 1424, giải phóng Nghệ An, Thanh Hóa, rồi tiến ra Bắc, vây Đông Quan, đánh tan viện binh Minh ở Chi Lăng – Xương Giang (1427); quân Minh giảng hòa, rút về nước. Bài 13. Nguyên nhân: đường lối đúng đắn, lãnh đạo tài giỏi, nhân dân ủng hộ, quân Minh suy yếu. Ý nghĩa: kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập, mở ra thời Lê sơ thịnh trị. Bài 14. Chính trị: bộ máy quân chủ tập quyền vững mạnh, 13 đạo thừa tuyên, Luật Hồng Đức (1483). Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển. Văn hóa – giáo dục: Nho giáo đề cao, nhiều khoa thi, văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển. Bài 15. Bộ Quốc triều hình luật ra đời năm 1483, là bộ luật hoàn chỉnh, tiến bộ, bảo vệ quyền lợi của người dân, đặc biệt là phụ nữ; thể hiện trình độ phát triển của nhà nước phong kiến Việt Nam. Bài 16. Vương quốc Chăm-pa tồn tại ở miền Trung, có nền văn hóa riêng (tháp Chăm, điêu khắc), kinh tế dựa vào nông nghiệp, thủ công nghiệp và buôn bán đường biển; quan hệ với Đại Việt có lúc hòa hiếu, có lúc xung đột. Bài 17. Vùng đất Nam Bộ chủ yếu thuộc Chân Lạp, dân cư thưa thớt, sau này dần có người Việt đến khai phá. Bài 18. Thăng Long (kinh đô), Phố Hiến (thương cảng Hưng Yên), Hội An (thương cảng Quảng Nam). Vai trò: trung tâm buôn bán, giao lưu văn hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển. Bài 19. Năm 981: bị động chống giặc, chặn đánh ở biên giới. Năm 1075 – 1077: chủ động đánh trước sang đất địch, rồi lập phòng tuyến chặn địch. Cả hai đều thắng lợi. Bài 20. "Tiên phát chế nhân": chủ động đánh trước để giành thế chủ động, phá kế hoạch xâm lược của địch, làm suy yếu địch trước khi chúng tiến sang nước ta; thể hiện tư duy quân sự sáng tạo, táo bạo. Bài 21. Vua tôi nhà Trần đoàn kết, có đường lối đúng đắn; tướng lĩnh tài giỏi, quân đội tinh nhuệ; toàn dân đồng lòng; quân Mông – Nguyên xa xôi, tiếp tế khó khăn, không quen khí hậu. Bài 22. Trần Hưng Đạo là Quốc công Tiết chế, tổng chỉ huy quân đội trong lần kháng chiến thứ hai và thứ ba; tác giả "Hịch tướng sĩ"; chỉ huy chiến thắng Bạch Đằng 1288. Bài 23. Nhà Hồ chưa tạo được sự đồng lòng của nhân dân; cải cách vấp phải chống đối; quân Minh mạnh, chuẩn bị kĩ; nhà Hồ kháng cự yếu ớt nên thất bại. Bài 24. Nguyễn Trãi là quân sư của Lê Lợi, tác giả nhiều kế sách; soạn "Bình Ngô đại cáo"; có công lớn trong việc hoạch định chiến lược của khởi nghĩa. Bài 25. Cả hai đều thắng lợi nhờ: lãnh đạo tài giỏi, đường lối đúng đắn, toàn dân đoàn kết, nghệ thuật quân sự sáng tạo. Khởi nghĩa Lam Sơn còn có yếu tố: quân Minh suy yếu, bị cô lập; kháng chiến chống Mông – Nguyên có yếu tố: địch xa xôi, tiếp tế khó khăn. Bài 26. Đô thị thúc đẩy thương nghiệp, thủ công nghiệp phát triển; là nơi giao lưu văn hóa trong và ngoài nước; góp phần làm giàu cho đất nước. Thăng Long là kinh đô; Phố Hiến là thương cảng sầm uất; Hội An là thương cảng quốc tế. Bài 27. Các triều đại phong kiến Việt Nam giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng nhưng kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền; khi bị xâm lược thì đoàn kết toàn dân đánh giặc, khi thắng lợi thì giữ quan hệ hòa bình. Bài 28. Bài học: đoàn kết toàn dân là sức mạnh quyết định; phải có đường lối đúng đắn, lãnh đạo tài giỏi; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; vừa kiên quyết bảo vệ chủ quyền, vừa giữ quan hệ hòa bình, hữu nghị với các nước.
