Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành).? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Nêu rõ ý kiến tán thành ngay từ mở bài, không vòng vo. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)., khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Mỗi đoạn văn trình bày một lí lẽ, kèm bằng chứng cụ thể. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)., phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. - Khái niệm: Văn nghị luận tán thành là bài văn trình bày ý kiến đồng tình với một vấn đề trong đời sống, kèm theo lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)., học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. - Chọn vấn đề: Vấn đề cần là việc làm tốt, có ý nghĩa trong đời sống, ví dụ đọc sách mỗi ngày, giúp đỡ bạn bè, bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trường lớp. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)., em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Giả sử em tán thành việc đọc sách mỗi ngày. Mở bài nêu ý kiến: đọc sách là thói quen tốt mà học sinh nên duy trì. Thân bài trình bày ba lí lẽ: đọc sách mở rộng kiến thức và vốn từ; rèn luyện khả năng tư duy và tập trung; nuôi dưỡng tâm hồn và trí tưởng tượng. Bằng chứng: bạn Minh trong lớp nhờ đọc sách thường xuyên mà viết văn hay hơn, hiểu biết rộng hơn. Kết bài khẳng định em tán thành thói quen đọc sách và kêu gọi các bạn dành mười lăm phút mỗi ngày cho việc đọc.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành). để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
- Thái độ: Lập luận tự tin, chân thành, thể hiện niềm tin vào điều mình tán thành.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đặt câu với từ láy "thánh thót".
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu hai đặc điểm của văn bản biểu cảm về thiên nhiên.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tìm thuật ngữ trong câu: "Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo ra chất dinh dưỡng."
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nêu rõ ý kiến tán thành ngay từ mở bài, không vòng vo."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mỗi đoạn văn trình bày một lí lẽ, kèm bằng chứng cụ thể."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Khái niệm: Văn nghị luận tán thành là bài văn trình bày ý kiến đồng tình với một vấn đề trong đời sống, kèm theo lí lẽ và bằng chứng thuyết phục."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Chọn vấn đề: Vấn đề cần là việc làm tốt, có ý nghĩa trong đời sống, ví dụ đọc sách mỗi ngày, giúp đỡ bạn bè, bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trường lớp."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Khái niệm: Văn nghị luận tán thành là bài văn trình bày ý kiến đồng tình với một vấn đề trong đời sống, kèm theo lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. Mục đích là khẳng định tính đúng đắn của vấn đề và lan tỏa hành động tốt đẹp.
- Tổng kết ghi nhớ: Nêu rõ ý kiến tán thành ngay từ mở bài, không vòng vo.; Mỗi đoạn văn trình bày một lí lẽ, kèm bằng chứng cụ thể.; Dùng từ ngữ tích cực, lập luận chặt chẽ, tránh nói suông.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Giả sử em tán thành việc đọc sách mỗi ngày. Mở bài nêu ý kiến: đọc sách là thói quen tốt mà học sinh nên duy trì. Thân bài trình bày ba lí lẽ: đọc sách mở rộng kiến thức và vốn từ; rèn luyện khả năng tư duy và tập trung; nuôi dưỡng tâm hồn và trí tưởng tượng. Bằng chứng: bạn Minh trong lớp nhờ đọc sách thường xuyên mà viết văn hay hơn, hiểu biết rộng hơn. Kết bài khẳng định em tán thành thói quen đọc sách và kêu gọi các bạn dành mười lăm phút mỗi ngày cho việc đọc.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành). (Nêu rõ ý kiến tán thành ngay từ mở bài, không vòng vo.; Mỗi đoạn văn trình bày một lí lẽ, kèm bằng chứng cụ thể.; Dùng từ ngữ tích cực, lập luận chặt chẽ, tránh nói suông.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: - Thái độ: Lập luận tự tin, chân thành, thể hiện niềm tin vào điều mình tán thành.
- Bài 4: Ví dụ: "Tiếng suối chảy thánh thót giữa rừng xanh." (Đáp án mở.)
- Bài 5: Hai đặc điểm: bày tỏ cảm xúc, tình cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên; thường sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) và từ láy gợi hình, gợi cảm.
- Bài 6: Thuật ngữ: "quang hợp".
