Phạm vi: Bài 1: Bầu trời tuổi thơ; Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tuổi thơ của em là những buổi chiều thả diều trên cánh đồng quê. Cánh diều bay cao, chao liệng giữa bầu trời xanh. Tiếng cười của lũ trẻ vang vọng khắp cánh đồng.
a) Đoạn văn gợi lại kỉ niệm gì? b) Tìm một từ láy trong đoạn văn.
Bài 2. Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
Bài 3. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: yêu thương, lưu luyến, vui vẻ.
Bài 4. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: buồn bã, ồn ào, xa lạ.
Bài 5. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Tiếng sáo diều vi vu như tiếng hát của gió."
Bài 6. Đặt một câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh để tả bầu trời buổi chiều.
Bài 7. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu: "Âm nhạc nuôi dưỡng tâm hồn con người."
Bài 8. Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) bày tỏ cảm xúc của em về một buổi chiều quê.
Bài 9. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: rì rào, bàn ghế, lao xao, sách vở? Giải thích vì sao.
Bài 10. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Gió hát vi vu qua kẽ lá."
Bài 11. Đặt một câu cảm bày tỏ cảm xúc về quê hương.
Bài 12. Tìm hai từ láy gợi tả âm thanh và đặt câu với mỗi từ đó.
Bài 13. Nêu cấu trúc của một bài văn biểu cảm.
Bài 14. Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi: "Mẹ là người đã sinh ra em, nuôi em khôn lớn từng ngày." Câu văn bộc lộ tình cảm gì?
Bài 15. Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) bày tỏ cảm xúc của em về một bài hát em yêu thích.
Bài 16. Tìm và sửa lỗi chính tả trong câu sau: "Tuổi thơ của em gắn liền với cánh đồng làng, nơi em thường thả diều cùng bạn bè vào những buổi chiều hè lộng gió."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu: "Giai điệu êm ái như dòng suối mát chảy qua tâm hồn."
Bài 18. Viết một đoạn văn (6–8 câu) bày tỏ cảm xúc về người bạn thân, trong đó có sử dụng ít nhất một biện pháp tu từ so sánh và một từ láy.
Bài 19. So sánh điểm giống và khác nhau giữa văn bản biểu cảm và văn bản thuyết minh (nêu ít nhất 2 điểm mỗi loại).
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Âm nhạc là người bạn thân thiết của con người. Mỗi khi buồn, em lại mở những bản nhạc nhẹ nhàng để nghe.
a) Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu đầu và nêu tác dụng. b) Vì sao tác giả gọi âm nhạc là "người bạn thân thiết"?
Bài 21. Viết một đoạn văn (6–8 câu) kể lại một kỉ niệm tuổi thơ và bày tỏ cảm xúc của em về kỉ niệm đó.
Bài 22. Tìm ba từ láy trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của chúng:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
Bài 23. Phân biệt từ ghép và từ láy qua hai ví dụ: "yêu thương" và "rì rào".
Bài 24. Viết một đoạn văn (6–8 câu) bày tỏ cảm xúc về mái trường thân yêu, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Đáp án
Bài 1. a) Kỉ niệm thả diều trên cánh đồng quê. b) Từ láy: "chao liệng" không phải từ láy; từ láy trong đoạn: không có từ láy điển hình — chấp nhận "vang vọng" (từ láy toàn bộ).
Bài 2. Văn bản biểu cảm bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người viết về con người, sự việc, cảnh vật; kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc; dùng từ ngữ gợi cảm, hình ảnh sinh động.
Bài 3. Yêu thương – quý mến; lưu luyến – bịn rịn; vui vẻ – vui tươi.
Bài 4. Buồn bã – vui vẻ; ồn ào – yên tĩnh; xa lạ – thân quen.
Bài 5. Biện pháp so sánh (tiếng sáo diều – tiếng hát của gió).
Bài 6. Ví dụ: "Bầu trời buổi chiều đỏ rực như một lò lửa khổng lồ." (Chấp nhận các câu đúng ngữ pháp, có sử dụng so sánh.)
Bài 7. Chủ ngữ: "Âm nhạc"; vị ngữ: "nuôi dưỡng tâm hồn con người".
Bài 8. Chấm theo tiêu chí: có cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 9. Từ láy: "rì rào", "lao xao" (các tiếng lặp lại âm đầu hoặc vần). "Bàn ghế", "sách vở" là từ ghép.
Bài 10. Biện pháp nhân hóa (gió được gán hành động "hát" của con người).
Bài 11. Ví dụ: "Quê hương mình đẹp biết bao!" (Chấp nhận các câu cảm đúng ngữ pháp.)
Bài 12. Ví dụ: "vi vu" – "Tiếng sáo diều vi vu trong gió."; "rì rào" – "Hàng tre rì rào trong gió chiều." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 13. Mở bài – Thân bài – Kết bài.
Bài 14. Tình cảm yêu thương, biết ơn đối với mẹ.
Bài 15. Chấm theo tiêu chí: nêu được bài hát cụ thể, bộc lộ cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
Bài 16. Câu đã đúng chính tả, không có lỗi. (Câu dùng để kiểm tra kĩ năng rà soát chính tả.)
Bài 17. So sánh giai điệu với dòng suối mát: làm nổi bật sự êm ái, dịu dàng của giai điệu; thể hiện tác dụng xoa dịu tâm hồn của âm nhạc.
Bài 18. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp so sánh và từ láy, diễn đạt mạch lạc.
Bài 19. Giống nhau: đều là văn bản; đều dùng từ ngữ, hình ảnh. Khác nhau: biểu cảm bộc lộ cảm xúc, dùng từ ngữ gợi cảm; thuyết minh cung cấp tri thức khách quan, dùng số liệu, dẫn chứng.
Bài 20. a) Nhân hóa (âm nhạc – người bạn): làm cho âm nhạc gần gũi, thân thiết. b) Vì âm nhạc luôn bên cạnh, chia sẻ buồn vui và nuôi dưỡng tâm hồn con người như một người bạn.
Bài 21. Chấm theo tiêu chí: kể được kỉ niệm cụ thể, bộc lộ cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. Đoạn thơ không có từ láy điển hình; "chiều chiều" là điệp ngữ (lặp từ), có tác dụng nhấn mạnh nỗi nhớ da diết. (Bài tập rèn kĩ năng phân biệt điệp ngữ và từ láy.)
Bài 23. "Yêu thương" là từ ghép (hai tiếng đều có nghĩa, kết hợp tạo nghĩa mới). "Rì rào" là từ láy (tiếng "rào" lặp lại âm đầu "r" của tiếng "rì", mô phỏng âm thanh).
Bài 24. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp nhân hóa, diễn đạt mạch lạc.
