Phạm vi: Bài 1: Bầu trời tuổi thơ; Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; Bài 3: Cội nguồn yêu thương.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm và cho một ví dụ về đề tài biểu cảm.
Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: cội nguồn, hiền hậu, gắn bó.
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: trung thực, tận tâm, vui vẻ.
Bài 4. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Bàn tay mẹ chai sần vì bao năm vất vả."
Bài 5. Đặt hai câu, mỗi câu sử dụng một biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa.
Bài 6. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu: "Mẹ thường kể cho em nghe những câu chuyện cổ tích."
Bài 7. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) bày tỏ cảm xúc của em về người mẹ của em.
Bài 8. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt: phụ mẫu, yêu thương, cội nguồn, chăm sóc? Giải thích.
Bài 9. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Nụ cười của mẹ ấm áp như nắng sớm."
Bài 10. Đặt một câu trần thuật và một câu cảm về chủ đề gia đình.
Bài 11. Tìm hai từ láy gợi tả hình dáng và đặt câu với mỗi từ đó.
Bài 12. Nêu cấu trúc của một bài văn biểu cảm về người thân.
Bài 13. Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi: "Em thương mẹ nhiều lắm và tự hứa sẽ cố gắng học thật tốt để mẹ vui lòng." Câu văn thể hiện tình cảm và hành động gì của người con?
Bài 14. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) bày tỏ cảm xúc của em về một bài hát ru của mẹ.
Bài 15. Tìm và sửa lỗi dùng từ trong câu sau: "Mẹ em là người phụ nữ rất hiền hậu, luôn yêu thương và chăm sóc gia đình bằng cả tấm lòng."
Bài 16. Kể tên hai bài học em rút ra được từ chủ đề "Cội nguồn yêu thương".
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu: "Nụ cười của mẹ vẫn luôn ấm áp như nắng sớm."
Bài 18. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về người thân trong gia đình em, trong đó có sử dụng ít nhất một biện pháp tu từ và một từ láy.
Bài 19. Phân biệt câu trần thuật, câu cảm và câu hỏi qua ba ví dụ tự đặt.
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tuổi thơ là khoảng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời mỗi người. Đó là những buổi chiều chăn trâu, cắt cỏ; là những trưa hè trốn ngủ đi bắt ve sầu; là những đêm trăng rằm phá cỗ trông trăng cùng bạn bè.
a) Chỉ ra biện pháp tu từ điệp ngữ và nêu tác dụng. b) Vì sao tuổi thơ được gọi là "khoảng thời gian đẹp nhất"?
Bài 21. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về người bạn thân của em.
Bài 22. Tìm biện pháp tu từ trong hai câu sau và nêu tác dụng của mỗi biện pháp: a) "Gió hát vi vu qua kẽ lá." b) "Tình bạn của chúng em như cây xanh được tưới tắm mỗi ngày."
Bài 23. Giải thích vì sao khi viết bài văn biểu cảm, người viết không nên bịa đặt sự việc.
Bài 24. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về quê hương, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Đáp án
Bài 1. Văn bản biểu cảm bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người viết; kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc; dùng từ ngữ gợi cảm. Ví dụ đề tài: biểu cảm về mẹ, về bạn thân, về quê hương.
Bài 2. Cội nguồn – nguồn gốc; hiền hậu – nhân hậu; gắn bó – gắn liền.
Bài 3. Trung thực – dối trá; tận tâm – hời hợt; vui vẻ – buồn bã.
Bài 4. Không sử dụng biện pháp tu từ nổi bật; câu văn tả thực đôi bàn tay mẹ. (Bài tập rèn kĩ năng nhận diện — không phải câu nào cũng có biện pháp tu từ.)
Bài 5. Ví dụ so sánh: "Bầu trời xanh như mặt biển." Ví dụ nhân hóa: "Gió hát vi vu qua kẽ lá." (Chấp nhận các câu đúng ngữ pháp, đúng biện pháp.)
Bài 6. Chủ ngữ: "Mẹ"; vị ngữ: "thường kể cho em nghe những câu chuyện cổ tích".
Bài 7. Chấm theo tiêu chí: có cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 8. "Phụ mẫu" là từ Hán Việt (phụ = cha, mẫu = mẹ). Các từ còn lại là từ thuần Việt.
Bài 9. Biện pháp so sánh (nụ cười của mẹ – nắng sớm).
Bài 10. Ví dụ câu trần thuật: "Gia đình em có bốn người." Ví dụ câu cảm: "Gia đình mình ấm áp biết bao!" (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 11. Ví dụ: "long lanh" – "Đôi mắt em bé long lanh."; "mũm mĩm" – "Đôi má em bé mũm mĩm." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 12. Mở bài: giới thiệu người thân và tình cảm chung. Thân bài: kể, tả những kỉ niệm, phẩm chất gắn với cảm xúc. Kết bài: khẳng định lại tình cảm, lời hứa hoặc mong ước.
Bài 13. Tình cảm: yêu thương mẹ. Hành động: cố gắng học thật tốt để mẹ vui lòng.
Bài 14. Chấm theo tiêu chí: nêu được bài hát cụ thể, bộc lộ cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
Bài 15. Câu đã đúng, không có lỗi dùng từ. (Câu dùng để kiểm tra kĩ năng rà soát.)
Bài 16. Ví dụ: Biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ; biết trân trọng cội nguồn, gia đình; biết sống có trách nhiệm với người thân.
Bài 17. So sánh nụ cười của mẹ với nắng sớm: làm nổi bật sự ấm áp, dịu dàng của nụ cười mẹ; thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng của người con.
Bài 18. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp tu từ và từ láy, diễn đạt mạch lạc.
Bài 19. Câu trần thuật kể, tả, thông báo (ví dụ: "Hôm nay trời đẹp."). Câu cảm bộc lộ cảm xúc (ví dụ: "Trời hôm nay đẹp quá!"). Câu hỏi dùng để hỏi (ví dụ: "Hôm nay trời có đẹp không?").
Bài 20. a) Điệp ngữ "là những…" lặp lại 3 lần: liệt kê sinh động các kỉ niệm, nhấn mạnh sự phong phú của tuổi thơ, tạo nhịp điệu. b) Vì tuổi thơ hồn nhiên, vô tư, gắn với những trò chơi và tình cảm trong sáng.
Bài 21. Chấm theo tiêu chí: nêu được bạn thân cụ thể, kỉ niệm gắn bó, bộc lộ cảm xúc chân thành, diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. a) Nhân hóa (gió "hát"): làm cho cảnh vật sinh động, có hồn. b) So sánh (tình bạn – cây xanh): nhấn mạnh tình bạn cần được chăm sóc, vun đắp mỗi ngày.
Bài 23. Vì văn bản biểu cảm cần cảm xúc chân thành; bịa đặt sự việc làm mất đi sự chân thực, khiến cảm xúc trở nên giả tạo, không thuyết phục.
Bài 24. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp nhân hóa, diễn đạt mạch lạc.
