- Phạm vi: Bài 6: Bài học cuộc sống; Bài 7: Thế giới viễn tưởng
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyện ngụ ngôn là gì? Nêu một truyện ngụ ngôn mà em biết.
Bài 2. Xác định phó từ trong câu sau: "Cậu bé đã hiểu ra bài học của mình."
Bài 3. Từ nào sau đây là từ láy? A. lung linh B. bàn ghế C. học tập D. nhà cửa
Bài 4. Đặt một câu có sử dụng phó từ "rất".
Bài 5. Truyện khoa học viễn tưởng khác truyện cổ tích ở điểm nào? Nêu một điểm khác biệt.
Bài 6. Tìm thuật ngữ khoa học trong câu sau: "Các nhà khoa học đã phóng vệ tinh lên quỹ đạo Trái Đất."
Bài 7. Từ "phi thuyền" có nghĩa là gì?
Bài 8. Viết một câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa về một loài vật.
Bài 9. Đoạn văn sau thuộc thể loại nào? "Ngày xửa ngày xưa, có một chú rùa chậm chạp nhưng rất kiên trì..."
Bài 10. Tìm phó từ trong câu: "Em vẫn chưa làm xong bài tập."
Bài 11. Đặt câu với từ láy "lấp lánh".
Bài 12. Nêu bài học rút ra từ câu chuyện "Rùa và Thỏ".
Bài 13. Từ nào là thuật ngữ? A. vui vẻ B. rô-bốt C. xinh đẹp D. nhanh nhẹn
Bài 14. Viết câu văn có sử dụng từ "đã" làm phó từ chỉ thời gian.
Bài 15. Nêu hai đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
Bài 16. Tìm từ láy trong câu: "Mặt trăng tròn vành vạnh treo trên bầu trời đêm."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu kể về một bài học cuộc sống mà em rút ra được từ một câu chuyện đã đọc.
Bài 18. Phân tích tác dụng của phó từ "cũng" trong câu: "Bạn ấy cũng muốn trở thành nhà khoa học."
Bài 19. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu tưởng tượng về một chuyến du hành vũ trụ của em.
Bài 20. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Những ngôi sao nhấp nháy như đang mỉm cười với em." và nêu tác dụng.
Bài 21. So sánh truyện ngụ ngôn và truyện khoa học viễn tưởng: nêu một điểm giống nhau và một điểm khác nhau.
Bài 22. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về câu nói: "Thất bại là mẹ thành công."
Bài 23. Tìm và sửa lỗi dùng phó từ trong câu: "Em rất là thích đọc sách." Giải thích vì sao sai.
Bài 24. Sáng tạo một câu chuyện ngụ ngôn ngắn (khoảng 8–10 câu) về lòng trung thực.
Đáp án
Bài 1. Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. Ví dụ: "Rùa và Thỏ", "Ếch ngồi đáy giếng".
Bài 2. Phó từ: "đã".
Bài 3. A. lung linh.
Bài 4. Ví dụ: "Hôm nay trời rất đẹp." (Đáp án mở, câu đúng ngữ pháp và có phó từ "rất" là đạt.)
Bài 5. Truyện khoa học viễn tưởng dựa trên những tưởng tượng về khoa học, công nghệ trong tương lai; truyện cổ tích dựa trên trí tưởng tượng dân gian với yếu tố thần kì, phép màu.
Bài 6. Thuật ngữ: "vệ tinh", "quỹ đạo".
Bài 7. "Phi thuyền" là tàu vũ trụ, phương tiện bay trong không gian.
Bài 8. Ví dụ: "Chú mèo lim dim đôi mắt, ngáp dài một cái rồi cuộn tròn ngủ." (Đáp án mở, có nhân hóa là đạt.)
Bài 9. Truyện ngụ ngôn (hoặc truyện cổ tích — chấp nhận nếu học sinh giải thích: mở đầu "Ngày xửa ngày xưa" và nhân vật là con vật biết nói).
Bài 10. Phó từ: "vẫn", "chưa".
Bài 11. Ví dụ: "Những vì sao lấp lánh trên bầu trời đêm." (Đáp án mở.)
Bài 12. Không nên kiêu ngạo, chủ quan; cần kiên trì, nhẫn nại thì sẽ thành công.
Bài 13. B. rô-bốt.
Bài 14. Ví dụ: "Em đã đọc xong cuốn sách này." (Đáp án mở.)
Bài 15. Hai đặc điểm: có yếu tố tưởng tượng dựa trên khoa học; bối cảnh thường ở tương lai hoặc không gian vũ trụ; nhân vật có thể là rô-bốt, người ngoài hành tinh...
Bài 16. Từ láy: "vành vạnh".
Bài 17. Gợi ý chấm: kể được câu chuyện / tình huống, nêu rõ bài học rút ra; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 18. Phó từ "cũng" bổ sung ý nghĩa: nhấn mạnh bạn ấy có mong muốn giống như người khác; thể hiện sự đồng tình, tương đồng.
Bài 19. Gợi ý chấm: có yếu tố tưởng tượng hợp lí về vũ trụ; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 20. Biện pháp: nhân hóa ("mỉm cười") và so sánh ("như"). Tác dụng: làm cho hình ảnh ngôi sao trở nên sinh động, gần gũi.
Bài 21. Giống nhau: đều có yếu tố tưởng tượng, đều gửi gắm bài học / thông điệp. Khác nhau: truyện ngụ ngôn mượn chuyện loài vật để răn dạy; truyện khoa học viễn tưởng tưởng tượng về khoa học, công nghệ tương lai.
Bài 22. Gợi ý chấm: có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ / ví dụ; diễn đạt mạch lạc.
Bài 23. Câu đúng: "Em rất thích đọc sách." Sai vì "rất" và "là" cùng đứng trước động từ gây thừa; phó từ "rất" đã đủ bổ sung mức độ.
Bài 24. Gợi ý chấm: câu chuyện có nhân vật, tình tiết, nêu được bài học về lòng trung thực; diễn đạt mạch lạc.
