Phạm vi: Bài 1: Bầu trời tuổi thơ; Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; Bài 3: Cội nguồn yêu thương; Bài 4: Giai điệu đất nước.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu nội dung chính của bài thơ "Đường núi" của Nguyễn Đình Thi (theo cảm nhận của em sau khi học).
Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: da diết, cheo leo, yên bình.
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: hùng vĩ, thơ mộng, gắn bó.
Bài 4. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Dòng sông quê hiền hòa chở nặng phù sa."
Bài 5. Đặt hai câu, mỗi câu sử dụng một biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ.
Bài 6. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu: "Quê hương đã nuôi dưỡng tâm hồn em."
Bài 7. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) bày tỏ cảm xúc của em về quê hương.
Bài 8. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: rì rào, con đường, dòng sông, lao xao? Giải thích.
Bài 9. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Lời thầy như ngọn đèn soi sáng con đường em đi."
Bài 10. Đặt một câu ghép nói về quê hương.
Bài 11. Tìm hai từ láy gợi tả âm thanh và đặt câu với mỗi từ đó.
Bài 12. Nêu cấu trúc của một bài văn biểu cảm về thầy cô.
Bài 13. Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi: "Quê hương là nơi em sinh ra và lớn lên." Câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nào không? Vì sao?
Bài 14. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) bày tỏ cảm xúc của em về người thầy, cô giáo em yêu quý.
Bài 15. Tìm và sửa lỗi chính tả trong câu sau: "Con đường núi quanh co, uốn lượn giữa những vách đá cheo leo, hai bên đường hoa dại nở rực rỡ."
Bài 16. Kể tên hai hình ảnh thiên nhiên núi rừng gợi vẻ đẹp thơ mộng mà em biết qua các bài học.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu: "Dòng sông quê hiền hòa chở nặng phù sa."
Bài 18. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về quê hương, trong đó có sử dụng ít nhất một biện pháp tu từ và một từ láy.
Bài 19. Phân biệt câu đơn và câu ghép qua hai ví dụ tự đặt.
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy giáo em là người rất tận tâm. Mỗi bài giảng của thầy đều sinh động, dễ hiểu, khiến chúng em say mê học tập. Thầy không chỉ dạy chữ mà còn dạy chúng em cách làm người: biết yêu thương, biết chia sẻ, biết sống trung thực.
a) Nêu hai điều thầy dạy học sinh ngoài kiến thức sách vở. b) Vì sao người viết lại kính trọng thầy giáo?
Bài 21. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về người thầy, cô giáo em yêu quý.
Bài 22. Tìm biện pháp tu từ trong hai câu sau và nêu tác dụng của mỗi biện pháp: a) "Hàng tre xanh rì rào trong gió." b) "Núi rừng đã dạy em biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước mình hơn."
Bài 23. Giải thích vì sao phần mở bài của bài văn biểu cảm cần giới thiệu đối tượng và cảm xúc chung.
Bài 24. Viết một đoạn văn (8–10 câu) bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp thiên nhiên núi rừng, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
Đáp án
Bài 1. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước qua hình ảnh con đường núi quanh co, hùng vĩ mà thơ mộng; thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước.
Bài 2. Da diết – mãnh liệt, khôn nguôi; cheo leo – hiểm trở; yên bình – thanh bình.
Bài 3. Hùng vĩ – nhỏ bé; thơ mộng – khô khan; gắn bó – xa cách.
Bài 4. Biện pháp nhân hóa (dòng sông "hiền hòa", "chở nặng" như con người).
Bài 5. Ví dụ nhân hóa: "Nắng nhảy nhót trên sân trường." Ví dụ điệp ngữ: "Quê hương là nơi em sinh ra, là nơi em lớn lên, là nơi em luôn nhớ về." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 6. Chủ ngữ: "Quê hương"; vị ngữ: "đã nuôi dưỡng tâm hồn em".
Bài 7. Chấm theo tiêu chí: có cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 8. Từ láy: "rì rào", "lao xao" (các tiếng lặp lại âm đầu). "Con đường", "dòng sông" là từ ghép.
Bài 9. Biện pháp so sánh (lời thầy – ngọn đèn).
Bài 10. Ví dụ: "Quê hương em có dòng sông hiền hòa, và cánh đồng lúa xanh mướt trải dài đến chân trời." (Chấp nhận các câu ghép đúng.)
Bài 11. Ví dụ: "vi vu" – "Tiếng sáo diều vi vu trong gió."; "xào xạc" – "Lá khô xào xạc dưới chân." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 12. Mở bài: giới thiệu thầy/cô và tình cảm chung. Thân bài: kể, tả những kỉ niệm, phẩm chất gắn với cảm xúc. Kết bài: khẳng định lại tình cảm, lời hứa hoặc mong ước.
Bài 13. Không sử dụng biện pháp tu từ nổi bật; câu văn nêu định nghĩa, giới thiệu quê hương một cách trực tiếp.
Bài 14. Chấm theo tiêu chí: nêu được thầy/cô cụ thể, bộc lộ cảm xúc rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
Bài 15. Câu đã đúng chính tả, không có lỗi. (Câu dùng để kiểm tra kĩ năng rà soát.)
Bài 16. Ví dụ: hoa dại nở rực rỡ bên đường núi; bản làng ẩn hiện trong sương sớm; dòng sông quê hiền hòa; hàng tre xanh rì rào.
Bài 17. Nhân hóa dòng sông ("hiền hòa", "chở nặng"): làm cho dòng sông gần gũi, có hồn như con người; thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương của người viết với quê hương.
Bài 18. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp tu từ và từ láy, diễn đạt mạch lạc.
Bài 19. Câu đơn chỉ có một cụm chủ – vị (ví dụ: "Quê hương em rất đẹp."). Câu ghép có hai cụm chủ – vị trở lên (ví dụ: "Quê hương em rất đẹp, và em luôn tự hào về quê hương mình.").
Bài 20. a) Dạy cách làm người: biết yêu thương, biết chia sẻ, biết sống trung thực. b) Vì thầy tận tâm, bài giảng sinh động, dễ hiểu; thầy dạy cả kiến thức và cách làm người.
Bài 21. Chấm theo tiêu chí: nêu được thầy/cô cụ thể, kỉ niệm gắn bó, bộc lộ cảm xúc chân thành, diễn đạt mạch lạc.
Bài 22. a) Nhân hóa kết hợp từ láy "rì rào": gợi tả âm thanh sinh động của hàng tre, làm cảnh vật có hồn. b) Nhân hóa (núi rừng "dạy em"): nhấn mạnh vai trò giáo dục, nuôi dưỡng tâm hồn của thiên nhiên.
Bài 23. Vì mở bài giúp người đọc biết đối tượng biểu cảm là ai/cái gì và cảm xúc chủ đạo của bài viết, tạo định hướng cho toàn bài.
Bài 24. Chấm theo tiêu chí: có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thành, sử dụng đúng biện pháp so sánh, diễn đạt mạch lạc.
