- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 6: Bài học cuộc sống; Bài 7: Thế giới viễn tưởng; Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành; Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên; Bài 10: Trang sách và cuộc sống; các dạng viết: kể lại sự việc có thật, nghị luận, phân tích nhân vật, thuyết minh
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyện ngụ ngôn là gì? Nêu một truyện ngụ ngôn và bài học của nó.
Bài 2. Tìm phó từ trong câu: "Em đã đọc xong cuốn sách rất hay này."
Bài 3. Từ nào là từ láy? A. lấp lánh B. bàn ghế C. học sinh D. nhà trường
Bài 4. Đặt câu với từ láy "rì rào".
Bài 5. Nêu hai đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
Bài 6. Tìm thuật ngữ trong câu: "Lực hấp dẫn giữ các hành tinh quay quanh Mặt Trời."
Bài 7. Văn bản kể lại trải nghiệm là gì?
Bài 8. Viết một câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh về một nhân vật.
Bài 9. Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào? "Tôi vô cùng xúc động khi đọc cuốn sách ấy. Nó đã dạy tôi biết yêu thương và sống có trách nhiệm hơn..."
Bài 10. Tìm phó từ trong câu: "Bạn ấy vẫn luôn cố gắng học tập."
Bài 11. Đặt câu với từ "ước mơ".
Bài 12. Nêu một bài học cuộc sống mà em tâm đắc nhất và giải thích ngắn gọn vì sao.
Bài 13. Từ nào là thuật ngữ? A. vui vẻ B. quang hợp C. xinh đẹp D. nhanh nhẹn
Bài 14. Viết câu văn có sử dụng phó từ "sẽ" chỉ thời gian tương lai.
Bài 15. Nêu trình tự thường gặp khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
Bài 16. Tìm từ láy trong câu: "Tiếng chim hót líu lo khắp khu vườn."
Bài 17. Viết một câu văn biểu cảm về người thầy, cô giáo mà em yêu quý.
Bài 18. Tìm biện pháp tu từ trong câu: "Nắng vàng rót mật xuống cánh đồng." và nêu tác dụng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu phân tích một nhân vật văn học trong cuốn sách mà em đã đọc.
Bài 20. Phân tích tác dụng của phó từ "vẫn" trong câu: "Dù gặp nhiều khó khăn, bạn ấy vẫn kiên trì đến lớp."
Bài 21. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em biết.
Bài 22. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Trang sách mở ra cả một thế giới diệu kì." và nêu tác dụng.
Bài 23. So sánh bài văn nghị luận tán thành và bài văn nghị luận phản đối: nêu một điểm giống nhau và một điểm khác nhau.
Bài 24. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu trình bày ý kiến phản đối về vấn đề: "Trẻ em không cần làm việc nhà."
Bài 25. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động mà em yêu thích.
Bài 26. Tìm và sửa lỗi trong câu: "Cuốn sách này rất là hay và bổ ích." Giải thích vì sao sai.
Bài 27. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu tưởng tượng về một thế giới trong tương lai, nơi sách vẫn là người bạn thân thiết của con người.
Bài 28. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu trình bày suy nghĩ của em về vai trò của trang sách đối với cuộc sống con người.
Đáp án
Bài 1. Truyện ngụ ngôn là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con người để nói bóng gió chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy bài học nào đó. Ví dụ: "Rùa và Thỏ" — bài học: không nên kiêu ngạo, cần kiên trì, nhẫn nại.
Bài 2. Phó từ: "đã", "rất".
Bài 3. A. lấp lánh.
Bài 4. Ví dụ: "Tiếng sóng biển rì rào vỗ vào bờ." (Đáp án mở.)
Bài 5. Hai đặc điểm: có yếu tố tưởng tượng dựa trên khoa học; bối cảnh thường ở tương lai, vũ trụ hoặc thế giới có công nghệ vượt bậc; xuất hiện thuật ngữ khoa học.
Bài 6. Thuật ngữ: "lực hấp dẫn", "hành tinh".
Bài 7. Văn bản kể lại trải nghiệm là văn bản kể lại một sự việc, hoạt động mà người viết đã trực tiếp trải qua, có trình tự, có cảm xúc và bài học rút ra.
Bài 8. Ví dụ: "Cô giáo hiền như một người mẹ thứ hai của em." (Đáp án mở, có so sánh là đạt.)
Bài 9. Văn bản biểu cảm.
Bài 10. Phó từ: "vẫn", "luôn".
Bài 11. Ví dụ: "Ước mơ của em là trở thành một bác sĩ giỏi." (Đáp án mở.)
Bài 12. Đáp án mở: học sinh nêu một bài học cuộc sống và giải thích ngắn gọn, hợp lí là đạt.
Bài 13. B. quang hợp.
Bài 14. Ví dụ: "Hè này, em sẽ tham gia câu lạc bộ đọc sách." (Đáp án mở.)
Bài 15. Trình tự: mở bài (nêu vấn đề, nêu ý kiến) — thân bài (đưa ra lí lẽ, bằng chứng) — kết bài (khẳng định lại ý kiến, liên hệ).
Bài 16. Từ láy: "líu lo".
Bài 17. Gợi ý chấm: có cảm xúc chân thành về thầy, cô; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 18. Biện pháp: nhân hóa ("rót mật") / ẩn dụ (nắng như mật). Tác dụng: làm nổi bật vẻ đẹp ấm áp, ngọt ngào của nắng vàng trên cánh đồng.
Bài 19. Gợi ý chấm: nêu được ít nhất hai đặc điểm nổi bật của nhân vật kèm dẫn chứng; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 20. Phó từ "vẫn" nhấn mạnh sự tiếp diễn, bền bỉ của hành động "kiên trì đến lớp" dù gặp khó khăn; làm nổi bật đức tính kiên trì của nhân vật.
Bài 21. Gợi ý chấm: kể sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử, có trình tự, có cảm xúc; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 22. Biện pháp: ẩn dụ ("mở ra cả một thế giới diệu kì"). Tác dụng: nhấn mạnh vai trò của trang sách trong việc mở rộng tri thức, khơi gợi trí tưởng tượng.
Bài 23. Giống nhau: đều trình bày ý kiến của người viết về một vấn đề trong đời sống, đều cần lí lẽ và bằng chứng. Khác nhau: bài tán thành đưa ra lí lẽ ủng hộ vấn đề; bài phản đối đưa ra lí lẽ bác bỏ vấn đề.
Bài 24. Gợi ý chấm: có quan điểm phản đối rõ ràng, có ít nhất một lí lẽ và một ví dụ; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 25. Gợi ý chấm: thuyết minh rõ ràng quy tắc / luật lệ của trò chơi hoặc hoạt động, trình bày theo trình tự; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 26. Câu đúng: "Cuốn sách này rất hay và bổ ích." Sai vì "rất là" thừa từ "là"; phó từ "rất" đã đủ bổ sung mức độ cho tính từ.
Bài 27. Gợi ý chấm: có yếu tố tưởng tượng hợp lí về thế giới tương lai và vai trò của sách; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 28. Gợi ý chấm: có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ / ví dụ về vai trò của sách; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
